khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 11 Lưu

Cho hỗn hợp X gồm Al và FexOy. Nung m gam X trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần:

- Phần 1 cho tác dụng với NaOH dư, sau phản ứng hu được 1,68 lít khí và 12,6 gam chất rắn.

- Phần 2 cho tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít khí SO2 và dd Z có chứa 263,25 gam muối SO4. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc.

(a) Viết các PTHH.

(b) Tính m và xác định CTHH của FexOy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2yAl+3FexOyt°yAl2O3+3xFeY có Al2O3, Fe và Al dưTa có: Phn 1: Cho tác dng vi NaOH dưAl2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2nAldu=23nH2=0,05(mol)mAl dư = 1,35 (g) mFe = 12,6 (g) nFe = 0,225 (mol)Phn 2: cho tác dng vi dung dch H2SO4 đc nóng dư Gi a là h s t l vi phn 1 Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O (1) 2Al + 6 H2SO4  Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2) 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3)    nAl = 0,05a mol  nFe = 0,225a molnSO2=32nAl+32nFe=0,4125a(mol)0,4125a=1,2375a=3nAl2(SO4)3(2)=12nAl=0,025a=0,075(mol)nFe2(SO4)3(3)=12nFe=0,1125a=0,3375(mol)mAl2(SO4)3(1)=263,250,075.3420,3375.400=102,6(g)nAl2(SO4)3(1)=0,3(mol)nAl2O3=nAl2(SO4)3(1)=0,3(mol)mY=mAl2O3+mFe+mAldumphn 2 = 0,3.102 + 0,05.3.27 + 0,225.3.56 = 72,45 (g) Mà ta li có phn 2 gp 3 ln phn 1 nên suy ra: mphn 1 = 13  mphn 2 = 24,15 (g) m = mphn 1 + mphn 2 = 96,6 (g).nAl2O3bd=43nAl2O3phn 2=0,4 (mol)nObd=3nAl2O3bd=1,2(mol)xy=nFebdnObd=0,91,2=34Fe3O4 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tổng số hạt trong A, B, X lần lượt là a, b, c

Ta có hpt: \[\left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 66\\2a + c = 96\\b + c = 84\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18\\b = 24\\c = 60\end{array} \right.\]

Áp dụng CT: 

\[1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5 \Rightarrow \frac{{\sum p,n,e}}{{3,52}} \le Z \le \frac{{\sum p,n,e}}{3}\] vào từng nguyên tử

+ Xét nguyên tử A:

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{18}}{{3,52}} \le {Z_A} \le \frac{{18}}{3}\\ \Rightarrow 5,11 \le {Z_A} \le 6 \Rightarrow {Z_A} = 6\end{array}\]

→ A là C

+ Nguyên tử B:

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{24}}{{3,52}} \le {Z_B} \le \frac{{24}}{3}\\ \Rightarrow 6,81 \le {Z_B} \le 8 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_B} = 7\\{Z_B} = 8\end{array} \right.\end{array}\]

→ B là N hoặc O

- B là N thì AB2 là CN2 (loại)

- B là O thì AB2 là CO2 (thoả mãn)

Do MZ < 120 thì Z chỉ chứa 1 nhóm CO3

→ Z là X2CO3 hoặc XCO3

Mà X hình thành hợp chất XO nên X hoá trị II → Z là XCO3

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{60}}{{3,52}} \le {Z_X} \le \frac{{60}}{3}\\ \Rightarrow 17,04 \le {Z_X} \le 20 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_X} = 18\\{Z_X} = 19\\{Z_X} = 20\end{array} \right.\end{array}\]

- ZX = 18 thì Z là Ar (loại)

- ZX = 19 thì Z là K (loại)

- ZX = 20 thì Z là Ca  (thoả mãn).

Lời giải

Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng cần thêm nhiệt độ t0.

Ngoài ra nhiệt độ là một động lực thúc đẩy tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hơn.

Các phản ứng giữa kim loại với phi kim, phi kim với phi kim và phản ứng phân hủy thường cần thêm nhiệt độ vào phản ứng. (ngoài ra còn một số phản ứng tổng hợp hữu cơ)

VD: 

Kim loại với phi kim: 2Na+Cl2t°2NaCl

Phi kim với phi kim: C+O2t°CO2

Phân hủy: 2KMnO4t°K2MnO4+MnO2+O2

Phản ứng hữu cơ: C2H4+H2Ni,t°C2H6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP