khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 3 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 1 - \frac{2}{{x + 1}}\).

A.

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Đúng
Sai
B.

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình \(x = - 1\).

Đúng
Sai
C.

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng có phương trình \(y = x\).

Đúng
Sai
D.

Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG: Điều kiện xác định là mẫu số \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\).

b) ĐÚNG: Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \).

c) SAI: Ta có \(y = x - 1 - \frac{2}{{x + 1}}\). Khi \(x \to \pm \infty \), thành phần \(\frac{2}{{x + 1}} \to 0\). Do đó đường tiệm cận xiên phải có phương trình là \(y = x - 1\).

d) SAI: Tìm giao điểm của tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = x - 1\). Thay \(x = - 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = - 1 - 1 = - 2\). Giao điểm đúng phải là \(I\left( { - 1; - 2} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

-1,3

Ta tính đạo hàm của hàm hợp \(g\left( x \right)\): \(g'\left( x \right) = 4 \cdot f'\left( {3 + 4x} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại các điểm mà đạo hàm \(g'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương.

Dựa vào đồ thị đạo hàm \(f'\left( x \right)\) bài cho, ta thấy \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành và đổi dấu từ âm sang dương tại hai điểm là \(x = - 3\) và \(x = 2\).

Do đó, để \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu thì:

  • Trường hợp 1: \(3 + 4x = - 3 \Leftrightarrow 4x = - 6 \Leftrightarrow = - 1,5\).
  • Trường hợp 2: \(3 + 4x = 2 \Leftrightarrow 4x = - 1 \Leftrightarrow x = - 0,25\).
Theo giả thiết \(a < b\), suy ra \(a = - 1,5\) và \(b = - 0,25\).

Hiệu cần tính là: \(a - b = - 1,5 - \left( { - 0,25} \right) = - 1,25 \approx - 1,3\).

Đáp án: -1,3.

Câu 2

A.

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

B.

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

D.

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bộ ba số đứng trước các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ \(\vec a\).

Vì \(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Chọn đáp án: A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

B.

\(\left( { - 3;3} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;0} \right)\).

D.

\(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\overrightarrow {D'C'} \).

B.

\(\overrightarrow {CD} \).

C.

\(\overrightarrow {BA} \).

D.

\(\overrightarrow {B'A'} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP