You will hear a teacher talking to her new class. Listen and write ONE word or a number. (2 pts)
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
You will hear a teacher talking to her new class. Listen and write ONE word or a number. (2 pts)
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
9 / nine
Lessons start at: ____________ o'clock. (Các bài học bắt đầu lúc: ____________ giờ.)
Thông tin: TEACHER: I’ll check your names and the first lesson begins at 9 o’ clock.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Cô sẽ điểm danh và bài học đầu tiên bắt đầu lúc 9 giờ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Đáp án:
Science
In the morning, everybody studies: English, ____________ and Math. (Vào buổi sáng, mọi người học: Tiếng Anh, ____________ và Toán.)
Thông tin: TEACHER: In the morning, you are all together in this classroom for English, Science and Math.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Vào buổi sáng, tất cả các em sẽ cùng nhau ở trong phòng học này để học môn Tiếng Anh, Khoa học và Toán.
Câu 3:
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
Đáp án:
sandwiches
Food for lunch: ____________, soup and orange juice. (Đồ ăn cho bữa trưa: ____________, súp và nước cam.)
Thông tin: TEACHER: You can have sandwiches, soup and orange juice.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Các em có thể ăn bánh mì kẹp, súp và uống nước cam.
Câu 4:
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
Đáp án:
drama
On Saturdays: join the ____________ club. (Vào các ngày thứ Bảy: tham gia câu lạc bộ ____________.)
Thông tin: TEACHER: If you love performing, you can join the drama club on Saturdays.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Nếu các em yêu thích biểu diễn, các em có thể tham gia câu lạc bộ kịch vào các ngày thứ Bảy.
Audio script:
Good morning and welcome to our first day at Lincoln School. My name’s Susan Brown and I’m your teacher for this year. I’d like you to listen carefully to this important information. You all must be here in the classroom at 8:45 in the morning. I’ll check your names and the first lesson begins at 9 o’ clock. In the morning, you are all together in this classroom for English, Science and Math. Lunch break is at 12 o’ clock. Students can have lunch in the canteen. You can have sandwiches, soup and orange juice. After lunch, please get back to your classroom to study art and music. If you love performing, you can join the drama club on Saturdays. To join the club, sign up on the noticeboard. And finally, there’s a puppet show this Sunday. Don’t forget to come. I hope you’ll enjoy it. I think that’s all for now. Do you have any questions?
Dịch bài nghe:
Giáo viên: Chào buổi sáng và chào mừng các em đến với ngày học đầu tiên tại Trường Lincoln. Tên cô là Susan Brown và cô là giáo viên của các em trong năm học này. Cô muốn các em lắng nghe thật kỹ những thông tin quan trọng này nhé. Tất cả các em phải có mặt ở phòng học lúc 8 giờ 45 phút sáng. Cô sẽ điểm danh và bài học đầu tiên sẽ bắt đầu lúc 9 giờ đúng. Vào buổi sáng, tất cả các em sẽ cùng nhau ở trong phòng học này để học Tiếng Anh, Khoa học và Toán. Giờ nghỉ trưa là lúc 12 giờ. Học sinh có thể ăn trưa trong căn tin. Các em có thể ăn bánh mì kẹp, súp và uống nước cam. Sau bữa trưa, vui lòng quay trở lại phòng học để học mỹ thuật và âm nhạc. Nếu các em yêu thích biểu diễn, các em có thể tham gia câu lạc bộ kịch vào các ngày thứ Bảy. Để tham gia câu lạc bộ, hãy ghi danh trên bảng thông báo. Và cuối cùng, có một buổi biểu diễn múa rối vào Chủ nhật tuần này. Đừng quên đến xem nhé. Cô hy vọng các em sẽ thích nó. Cô nghĩ tạm thời như vậy là đủ rồi. Các em có câu hỏi nào không?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
“Naughty Twins” is a ____________. (“Naughty Twins” là một ____________.)
A. horror film: Phim kinh dị
B. science fiction film: Phim khoa học viễn tưởng
C. comedy: Phim hài
Thông tin:
Mark: Naughty Twins. It's a comedy and its director is Nancy Simon.
Dịch nghĩa:
Mark: Naughty Twins (Cặp song sinh tinh nghịch). Đó là một bộ phim hài và đạo diễn của nó là Nancy Simon.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. or: hoặc, hay là (chỉ sự lựa chọn)
B. so: vì vậy (chỉ kết quả)
C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
Hai vế câu mang ý nghĩa tương phản với nhau. Vế trước nói “có thể chơi piano”, vế sau lại nói “không thực sự giỏi về nó”. Liên từ chỉ sự trái ngược phù hợp nhất ở đây là “but”.
→ I can play the piano, but I'm not really good at it.
Dịch nghĩa: Tôi có thể chơi đàn piano, nhưng tôi không thực sự giỏi về nó lắm.
Câu 3
A. police
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.