khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 16 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\), cạnh đáy và các cạnh bên đều bằng \(a\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(SD\). Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} \) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \).

Tích vô hướng cần tính: \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AS} \cdot \overrightarrow {SC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {SC} \).

Ta có công thức: \(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {SC} = SA \cdot SC \cdot \cos \widehat {ASC} = SA \cdot SC \cdot \frac{{S{A^2} + S{C^2} - A{C^2}}}{{2SA \cdot SC}} = \frac{{S{A^2} + S{C^2} - A{C^2}}}{2}\).

Biết rằng \(SA = SC = a\). Đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên đường chéo \(AC = a\sqrt 2 \).

Thay vào ta được: \(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {SC} = \frac{{{a^2} + {a^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2} = \frac{{2{a^2} - 2{a^2}}}{2} = 0\).

Vậy \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {SC} = 0\).

Đáp số: 0.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(2a + 3b + c = 9\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\), đồ thị lõm xuống dưới và đổi dấu đạo hàm từ âm sang dương, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực tiểu tương ứng \(y = 1\).

b) Đúng. Trên đồ thị ta thấy giao điểm với trục tung \(Oy\) nằm tại vị trí có tung độ bằng \(1\), nên tọa độ là \(\left( {0;1} \right)\).

c) Sai. Trong khoảng từ \( - \infty \) đến \( - 1\), đồ thị hàm số vừa đi lên vừa đi xuống nên không thể đồng biến trên khoảng này.

d) Sai. Dựa vào đồ thị, ta xác định được các điểm đặc biệt sau:

  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và đây đồng thời là điểm cực tiểu của hàm số.
    • Vì đi qua \(\left( {0;1} \right)\) nên \(f\left( 0 \right) = d = 1\).
    • Vì đạt cực trị tại \(x = 0\) nên \(f'\left( 0 \right) = c = 0\).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1;2} \right) \Rightarrow f\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - a + b + 1 = 2 \Leftrightarrow - a + b = 1\) (1).
  • Đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 2;1} \right) \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b + 1 = 1 \Leftrightarrow - 8a + 4b = 0\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 1\\ - 8a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cụ thể là: \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).

Thay các hệ số vừa tìm được (\(a = 1,b = 2,c = 0\)) vào biểu thức: \(2a + 3b + c = 2 \cdot 1 + 3 \cdot 2 + 0 = 8 \ne 9\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\):

Điểm cao nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( { - 1;2} \right)\), do đó giá trị lớn nhất \(M = 2\).

Điểm thấp nhất của đồ thị là điểm có tọa độ \(\left( {2; - 4} \right)\), do đó giá trị nhỏ nhất \(m = - 4\).

Vậy tổng \(M + m = 2 + \left( { - 4} \right) = - 2\).

Chọn B.

Câu 3

A.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AC} \).

Đúng
Sai
B.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

Đúng
Sai
C.

Tọa độ các điểm \(E\left( {1;2;0} \right);F\left( {1;2;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;0;1} \right)\).

Đúng
Sai
D.

Độ dài của \(\vec u = 2\overrightarrow {AC} - 3\overrightarrow {AB'} \) là \(2\sqrt {26} \).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\left( {5; - 1; - 10} \right)\).

B.

\(\left( {0;3;0} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;3;6} \right)\).

D.

\(\left( {5; - 1;10} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

B.

Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C.

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

D.

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP