khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/07/2026 108 Lưu

Rewrite the following sentences using the given words so that they keep the same meaning as the given ones.

How much are your new sports shoes? (price)

➔ What is __________________________________________________________________?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

What is the price of your new sports shoes?

What is the price of your new sports shoes?

Câu gốc: How much are your new sports shoes? (Đôi giày thể thao mới của bạn giá bao nhiêu?)

Quy tắc: Cấu trúc hỏi giá tiền: How much + be + S? = What is the price of + S?

Cách chuyển đổi:

- Thay cụm từ để hỏi “How much are” thành cụm danh từ hỏi giá What is the price of.

- Giữ nguyên chủ ngữ “your new sports shoes” ở phía sau. (Lưu ý: “price” là danh từ số ít nên luôn dùng to be là “is” dù đồ vật phía sau là số nhiều).

→ What is the price of your new sports shoes?

Dịch nghĩa: Giá của đôi giày thể thao mới của bạn là bao nhiêu?

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

live

live

Chủ ngữ là “I” và câu diễn tả một sự thật ở hiện tại (nơi sinh sống) nên ta dùng thì hiện tại đơn. Động từ “live” (sống) đi kèm với giới từ “in” tạo thành cụm “live in” (sống ở đâu đó).

→ I live in a small and beautiful town in Australia.

Dịch nghĩa: Mình sống ở một thị trấn nhỏ và xinh đẹp tại Úc.

Câu 2

A. It is                           

B. There is                
C. They are           
D. There are

Lời giải

A. It is: Nó là (dùng để chỉ một người/vật số ít)

B. There is: Có (dùng với danh từ số ít hoặc không đếm được)

C. They are: Họ là / Chúng là (dùng để chỉ nhiều người/vật)

D. There are: Có (dùng với danh từ số nhiều)

Phía trước tác giả đã giới thiệu “There are five people...” (Có 5 người...), do đó để liệt kê danh sách những người này ở câu tiếp theo, ta dùng đại từ số nhiều “They” (Họ) làm chủ ngữ.

→ They are my parents, me, and my twin sisters, Jane and Sue.

Dịch nghĩa: Họ là bố mẹ mình, mình, và hai chị em sinh đôi của mình, Jane và Sue.

Chọn C.

Câu 3

A. At a classroom 
B. At a school 
C. At City Park 
D. At the library

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. interest 
B. interesting
C. interested 
D. interests

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP