khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 3 Lưu

Read the message and choose the correct statement.

Mom, I’m in my bedroom and I am studying.

Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? Thanks.

Ben

A. Ben wants to do his homework in the dining room. 
B. Ben doesn’t want dinner before he finishes his homework. 
C. Ben has lots of homework and he doesn’t want any dinner. 
D. Ben wants to finish his homework after 8 o’clock.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. Ben wants to do his homework in the dining room.

(Ben muốn làm bài tập trong phòng ăn → Sai, Ben đang ở trong phòng ngủ).

B. Ben doesn’t want dinner before he finishes his homework.

(Ben không muốn ăn tối trước khi cậu ấy làm xong bài tập → Đúng, vì cậu ấy xin phép mẹ ăn tối lúc 8 giờ SAU KHI làm xong bài).

C. Ben has lots of homework and he doesn’t want any dinner.

(Ben có nhiều bài tập và không muốn ăn tối → Sai, Ben có xin phép ăn lúc 8 giờ).

D. Ben wants to finish his homework after 8 o’clock.

(Ben muốn làm xong bài tập sau 8 giờ → Sai, Ben phải làm xong bài trước 8 giờ để 8 giờ đi ăn).

Giải thích: Tin nhắn ghi “Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework?” (Chúng ta có thể ăn tối lúc 8 giờ sau khi con hoàn thành xong bài tập được không?). Suy ra, Ben muốn hoàn thành bài tập trước, rồi mới ăn tối.

Thông tin: Mom, I’m in my bedroom and I am studying.

Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? Thanks.

Ben

Dịch nghĩa: Mẹ ơi, con đang ở trong phòng và đang học bài.

Mình có thể ăn tối lúc 8 giờ sau khi con làm xong bài tập về nhà được không ạ? Cảm ơn mẹ.

Ben

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. decorate                   

B. decorations           
C. decorated             
D. decorating

Lời giải

A. decorate: trang trí (động từ nguyên thể)

B. decorations: đồ trang trí (danh từ số nhiều)

C. decorated: đã/được trang trí (V-ed / tính từ)

D. decorating: việc trang trí (V-ing)

Phía trước khoảng trống là lượng từ “lots of” (rất nhiều) cùng với các tính từ chỉ màu sắc “red and yellow” (đỏ và vàng). Theo quy tắc ngữ pháp, sau lượng từ và tính từ ta cần một danh từ. “Decorations” là đáp án duy nhất phù hợp.

→ Before Tet, people put up lots of red and yellow decorations in their houses.

Dịch nghĩa: Trước dịp Tết, mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà của họ.

Chọn B.

Câu 2

A. any 
B. some 
C. a few 
D. many

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. any: bất cứ (dùng trong câu phủ định và nghi vấn).

B. some: một vài, một ít (dùng trong câu khẳng định).

C. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều).

D. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều).

Danh từ “furniture” (đồ nội thất) là danh từ KHÔNG đếm được, do đó loại C và D. Đây là câu khẳng định nên ta dùng “some”.

→ Alex wants to buy some furniture for his new house.

Dịch nghĩa: Alex muốn mua một vài đồ nội thất cho ngôi nhà mới của anh ấy.

Câu 3

A. Susan
B. Laura 
C. Helen

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. answer 
B. visit 
C. invite
D. listen

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. bread                        

B. dream                   
C. ready                    
D. breakfast

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP