Mr. John / work / five / days / week / Monday / Friday.
→ _____________________________________________________________________.
Mr. John / work / five / days / week / Monday / Friday.
→ _____________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Mr. John works five days a week, from Monday to Friday.
Cấu trúc:
- Thì hiện tại đơn diễn tả lịch trình, thói quen: S + V(s/es) + O + cụm từ chỉ tần suất.
- Cụm từ chỉ tần suất: số từ + khoảng thời gian + a/an + mốc thời gian lớn hơn (ví dụ: five days a week - 5 ngày 1 tuần).
- Cặp giới từ chỉ khoảng thời gian: from + mốc thời gian 1 + to + mốc thời gian 2 (từ... đến...).
Phân tích: Ngữ cảnh câu miêu tả lịch làm việc cố định nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
- Chủ ngữ “Mr. John” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “work” phải thêm “s” thành “works”.
- Cụm “five days week” thiếu mạo từ, ta cần thêm “a” vào giữa để tạo thành cụm từ chỉ mức độ thường xuyên hoàn chỉnh là “five days a week”.
- Cụm “Monday / Friday” là khoảng thời gian kéo dài liên tục, do đó ta phải dùng cặp giới từ “from... to...” (từ thứ Hai đến thứ Sáu) để nối hai danh từ này lại. Ngăn cách hai vế bằng dấu phẩy để câu được rõ nghĩa hơn.
→ Mr. John works five days a week, from Monday to Friday.
Dịch nghĩa: Ông John làm việc năm ngày một tuần, từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Who has a brother and sisters?
(Ai là người có cả anh/em trai và các chị/em gái?)
Thông tin:
Susan chia sẻ: “I live in London with my parents, my two sisters: Ann and Mary, and my little brother, Mark.”
(Mình sống ở London cùng bố mẹ, hai người chị gái: Ann và Mary, và đứa em trai nhỏ, Mark.)
Laura chia sẻ: “I don’t have any brothers and sisters.” (Mình không có anh chị em nào cả.)
Helen chia sẻ: “I’m 13 years old - two years older than my little sister, Monica. I don’t have any brothers.” (Mình 13 tuổi - lớn hơn em gái nhỏ Monica 2 tuổi. Mình không có anh em trai nào.)
→ Chỉ có Susan là người có cả em trai và hai người chị gái.
Chọn A.
Câu 2
A. decorate
Lời giải
A. decorate: trang trí (động từ nguyên thể)
B. decorations: đồ trang trí (danh từ số nhiều)
C. decorated: đã/được trang trí (V-ed / tính từ)
D. decorating: việc trang trí (V-ing)
Phía trước khoảng trống là lượng từ “lots of” (rất nhiều) cùng với các tính từ chỉ màu sắc “red and yellow” (đỏ và vàng). Theo quy tắc ngữ pháp, sau lượng từ và tính từ ta cần một danh từ. “Decorations” là đáp án duy nhất phù hợp.
→ Before Tet, people put up lots of red and yellow decorations in their houses.
Dịch nghĩa: Trước dịp Tết, mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà của họ.
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.