khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 67 Lưu

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần II (2 điểm). Viết đoạn văn nghị luận xã hội.

Trong một bài phỏng vấn đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp Soha (https://soha.vn) ngày 9/12/2015, Tiến sĩ Toán học Lê Bá Khánh Trình đã chia sẻ: “ ... cả cuộc đời, tôi đã, đang và sẽ cố gắng đánh giá đúng về bàn thân mình. Tôi nghĩ, phải biết mình là ai thì ta mới có một thái độ đúng đắn với mình, với người khác và với cuộc sống được”.

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bảy suy nghĩ của anh/chị về quan điểm sống “cố gắng đánh giá đúng về bản thân mình”, “phải biết mình là ai”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức đoạn văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá:

(1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tầm quan trọng của việc hiểu, đánh giá đúng về bản thân của mỗi người. (0,25 điểm)

(2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Giải thích “đánh giá đúng về bản thân mình” và “phải biết mình là ai”, khẳng định tính đúng đắn, tích cực của quan điểm sống này. (0,25 điểm)

- Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để lập luận (1,25 điểm):

+ Hiểu đúng về bản thân, biết mình là ai sẽ biết ứng xử phù hợp, thể hiện được con người xã hội một cách tích cực nhất.

+ Hiểu đúng về bản thân, biết mình là ai sẽ giúp phát huy được những thế mạnh, khắc phục được những điểm yếu, vượt qua những giới hạn và không ngừng định vị mình ở những vị trí cao hơn, kiến tạo được nhiều hơn cho bản thân và cộng đồng.

(3). Khẳng định: Sống “đánh giá đúng về bản thân mình”, “phải biết mình là ai” không dễ nhưng phải luôn cố gắng thực hành quan điểm sống như vậy vì đó là động lực quan trọng để phát triển và hoàn thiện bản thân. (0,25 điểm)

(Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật).

- Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành.

- Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn:

+ Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận.

+ Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý).

+ Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ.

- Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, xác đáng.

2,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng.

Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,5

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng.

Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng.

Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài.

0

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Được dịch trực tiếp từ lời nói một cách dễ dàng.

B. Sử dụng chuỗi kí hiệu theo cấu trúc câu.

C. Chỉ cần vài nghìn kí hiệu để diễn đạt đủ ý.

D. Có phiên dịch viên hỗ trợ nhanh chóng.

Lời giải

- Ngay đoạn đầu: “Các ngôn ngữ kí hiệu... có vài nghìn kí hiệu có thể sử dụng theo một chuỗi, thực hiện vai trò của các câu.”. Đây chính là lí do giúp ngôn ngữ kí hiệu biểu đạt được những tư tưởng phức tạp.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Được dịch trực tiếp từ lời nói → Tác giả còn nhấn mạnh người khiếm thính không chỉ đơn giản dịch từng từ.

C. Chỉ cần vài nghìn kí hiệu → Số lượng kí hiệu không phải nguyên nhân chính.

D. Có phiên dịch viên hỗ trợ → Chỉ là hoạt động hỗ trợ giao tiếp.

=> Chọn B.

Câu 2

Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi

Chưa xóm mạc đã bắt đầu ngọn gió

Thổi không yên suốt dọc dài lịch sử

Qua đất đai và đời sống con người.

 

Gió gieo tung những hạt giống trên tay

Giọt nước mắt mau khô, tiếng gọi đò vọng mãi

Vầng trán với bể khơi chung gió ấy

Ở nơi đâu cũng tới được chân trời.

 

[ ... ] Đã có lần tôi muốn nguôi yên

Khép cánh cửa lòng mình cho gió lặng

Nhưng vô ích làm sao quên được

Những yêu thương khao khát của đời tôi.

 

[.] Ước chi được hóa thành ngọn gió

Để được ôm trọn vẹn nước non này

Để thổi ẩm những đỉnh đèo buốt giá

Để mát rượi những mái nhà nắng lửa

Để luôn luôn được trở lại với đời ...

 

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi ...

(Lưu Quang Vũ1, trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,

in trong Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 314 - 317)

1. Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) là nhà thơ, nhà viết kịch, nhà văn tài năng, được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 2000. Gặt hái thành công ở nhiều thể loại nhưng với Lưu Quang Vũ, thơ ca vẫn là niềm đam mê mãnh liệt. Thơ ông giàu cảm xúc, nhiều trăn trở, khát khao, thể hiện tâm hồn bay bổng, tài hoa. Một số tập thơ tiêu biểu của

Lưu Quang Vũ: Hương cây - Bếp lửa (in chung, 1968), Mây trắng của đời tôi (1989), Bầy ong trong đêm sâu (1993) ....

Lời giải

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức bài văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện đầy đủ các nội dung:

(1) Giới thiệu tác giả, khái quát về đoạn thơ: Đoạn thơ bộc lộ cảm nhận về ngọn gió - tình yêu và niềm khát khao hóa thân, cống hiến của nhân vật trữ tình cho quê hương đất nước. (0,5 điểm)

(2) Phân tích tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm)

- Cảm nhận về ngọn gió - tình yêu “thổi trên đất nước tôi”:

+ Gió là hình ảnh của thiên nhiên muôn đời - cái nôi sự sống của con người;

+ Gió đồng hành suốt chiều dài không gian, thời gian rộng lớn của đất nước, “thổi không yên” trong những thăng trầm của lịch sử dân tộc;

+ Gió – “người gieo hạt” - gieo sự sống, xoa dịu nỗi đau, đồng vọng cùng tiếng lòng và cảm xúc của tâm hồn con người;

+ Gió khởi lên niềm khát khao hướng đến những không gian bao la, chinh phục những chân trời cao rộng;

+ Gió khởi lên những yêu thương, khao khát mãnh liệt của tâm hồn, ...

- Niềm khát khao được hóa thân thành ngọn gió tình yêu để được “ôm trọn vẹn nước non này”, “thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá”, làm “mát rượi những ngôi nhà nắng lửa”, để mãi mãi hiện hữu trong cuộc đời, giữa vòng tay của quê hương đất nước.

(3) Phân tích nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm)

- Thể thơ tự do, mạch cảm xúc dào dạt, bay bổng, thể hiện niềm ước nguyện thiết tha, mãnh liệt.

- Đoạn trích được cấu tứ từ hình ảnh “Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi”, ngọn gió - tình yêu thổi qua không gian, thời gian dài rộng của lịch sử đất nước, thổi vào tâm hồn, cảm xúc, khát vọng của con người, thổi lên ước nguyện, khát khao cống hiến và thổi mãi muôn đời trên “đất nước tôi”.

- Ngôn từ: Phép điệp cú pháp, điệp từ, dấu chấm lửng, biện pháp tu từ nhân hóa, ... tạo ra nhịp điệu, nhạc điệu, mở ra không gian lộng gió dào dạt mãi trong tâm tưởng của nhân vật trữ tình và người đọc. Ngọn gió trở thành tình yêu, tình yêu mang đôi cánh của ngọn gió, nhấn mạnh chủ đề và cảm hứng chủ đạo của tác giả ...

- Các hình ảnh gợi chiều dài lịch sử và không gian rộng lớn của đất nước, không gian của tâm hồn con người.

(4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm)

Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài.

- Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,…

Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,…

5,0

- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3)

Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài.

Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản.

3,5

- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu.

1,5

- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài.

0

Câu 3

A. Truyền cảm hứng và sinh lực mạnh mẽ.

B. Giúp con người hiểu cơ chế vận hành vũ trụ.

C. Thôi thúc khát vọng chinh phục bầu trời.

D. Khiến con người ngạc nhiên, vơi bớt tiêu cực.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Vẻ đẹp của bụi nước và những phần tử khí.

B. Vẻ đẹp của mặt nước đại dương và ao hồ.

C. Vẻ đẹp của các đám mây và sương mù.

D. Vẻ đẹp của màu sắc, ánh sáng trên bầu trời.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sôi nổi, nhiệt huyết.

B. Suy tư, hoài niệm.

C. Hào hứng, say mê.

D. Chiêm nghiệm, triết lí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Làm sáng tỏ vẻ đẹp phong phú của thế giới tự nhiên.

B. Chứng minh quan hệ hài hòa giữa con người và tự nhiên.

C. Nhấn mạnh nét độc đáo của cái đẹp trong khoa học.

D. Ca ngợi thành tựu nghiên cứu to lớn của ngành Vật lí học.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP