Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
Trong lòng người và trong mọi bài thơ
Biển khơi dậy những khát khao mới mẻ
Nỗi chờ mong thẳm sâu trong mắt mẹ
Màu yêu thương từ những tháng năm xa
Biển có từ trong mỗi chúng ta
Qua những chuyện thần kì xưa bà kể
Đêm nhắm mắt mơ nhiều con cá lạ
Đại dương xanh ngay ở góc ao nhà
[ ... ] Biển có từ trong mỗi chúng ta
Hạt muối đến chia đều vị mặn
Dẫu ở rừng sâu núi cao che tầm mắt
Dẫu ở đồng bằng châu thổ bao la
[ ... ] Suốt cuộc đời biển gọi ước mơ
Nỗi khát vọng những phương trời chưa đến
Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp
Lại thấy lòng trong sạch thêm ra
[ ... ] Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh
Biển chỉ quen theo quy luật của mình
Biển vẫn ấm những ngày trở rét
Biển vẫn mát những ngày nắng khét
Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông
Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông.
Bảo Ninh, 11-1969
(Xuân Quỳnh1, trích Biển, Không bao giờ là cuối, Nxb Hội nhà văn, 2021,tr.154)
(1) Xuân Quỳnh được biết đến với tài năng vượt trội trong nghệ thuật viết thơ. Cô đã để lại dấu ấn sâu sắc trong văn học Việt Nam thông qua những tác phẩm nổi tiếng như “Thuyền và biển”, “Sóng”, “Thơ tình cuối mùa thu” và “Tiếng gà trưa” mang trong mình tình cảm sâu lắng và tầm nhìn triết học đầy sáng tạo.
Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
Trong lòng người và trong mọi bài thơ
Biển khơi dậy những khát khao mới mẻ
Nỗi chờ mong thẳm sâu trong mắt mẹ
Màu yêu thương từ những tháng năm xa
Biển có từ trong mỗi chúng ta
Qua những chuyện thần kì xưa bà kể
Đêm nhắm mắt mơ nhiều con cá lạ
Đại dương xanh ngay ở góc ao nhà
[ ... ] Biển có từ trong mỗi chúng ta
Hạt muối đến chia đều vị mặn
Dẫu ở rừng sâu núi cao che tầm mắt
Dẫu ở đồng bằng châu thổ bao la
[ ... ] Suốt cuộc đời biển gọi ước mơ
Nỗi khát vọng những phương trời chưa đến
Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp
Lại thấy lòng trong sạch thêm ra
[ ... ] Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh
Biển chỉ quen theo quy luật của mình
Biển vẫn ấm những ngày trở rét
Biển vẫn mát những ngày nắng khét
Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông
Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông.
Bảo Ninh, 11-1969
(Xuân Quỳnh1, trích Biển, Không bao giờ là cuối, Nxb Hội nhà văn, 2021,tr.154)
(1) Xuân Quỳnh được biết đến với tài năng vượt trội trong nghệ thuật viết thơ. Cô đã để lại dấu ấn sâu sắc trong văn học Việt Nam thông qua những tác phẩm nổi tiếng như “Thuyền và biển”, “Sóng”, “Thơ tình cuối mùa thu” và “Tiếng gà trưa” mang trong mình tình cảm sâu lắng và tầm nhìn triết học đầy sáng tạo.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Tiêu chí đánh giá |
Thang điểm |
||
|
Nội dung |
Tổ chức bài văn nghị luận |
Từ vựng, ngữ pháp |
|
|
Thể hiện đầy đủ các nội dung: (1) Giới thiệu khái quát: tác giả, đoạn thơ; nội dung đoạn thơ: Bộc lộ cảm nhận về tình yêu với Biển – tình yêu, sự gắn bó, soi chiếu chính mình và sự dâng hiến dành cho cuộc đời…. (0,5 điểm) (2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm) - Cảm nhận về Biển + Biển - nguồn cảm hứng bất tận của thi ca. + Biển - gắn bó với mỗi con người: tình mẫu tử, câu chuyện bà kể, ước mơ từ những câu chuyện cổ tích. + Biển - thỏa khao khát chinh phục và khám phá của mỗi con người. + Biển - tồn tại vĩnh hằng, âm thầm cống hiến. - Niềm khao khát được thấu hiểu “có từ trong mỗi chúng ta”, sẻ chia “nỗi khát vọng”, “quên điều nhỏ hẹp” và sống một cuộc đời có ý nghĩa “nơi gặp gỡ mọi dòng sông” của nhân vật trữ tình. (3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm) - Thể thơ tự do, mạch cảm xúc tự nhiên, chiêm nghiệm. - Đoạn trích được xây dựng cấu tứ từ hình ảnh “Biển”: Hình ảnh Biển được nhắc trực tiếp trong các khổ thơ với hình ảnh, ý nghĩa biểu đạt khác nhau. - Nhịp điệu dìu dặt như những con sóng, mở ra chiều sâu của suy nghĩ, tâm trạng và chiều rộng của không gian Biển rộng lớn. - Hình ảnh thơ: gần gũi, sinh động. - Biện pháp tu từ: điệp ngữ “Biển”, “vẫn”, “có từ” khẳng định sự tồn tại, gắn bó của Biển với con người. (4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm) Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. |
Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài. - Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. - Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,… |
Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,… |
5,0 |
|
- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3) |
Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài. |
Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản. |
3,5 |
|
- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu. |
1,5 |
||
|
- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài. |
0 |
||
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Do tập trung vào lời nói bên trong, xu hướng nội tâm hóa, độc thoại hóa.
B. Các yếu tố tâm lí đã bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm.
C. Do lời nói bên trong: độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp.
Lời giải
- Ngay đầu đoạn trích, tác giả khẳng định: “Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện”. Sau đó tác giả triển khai bằng hàng loạt biểu hiện: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài; cảnh vật được nội tâm hóa; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.
=> Đây chính là những nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi cấu trúc tự sự của Truyện Kiều.
- Vì sao các phương án khác sai?
B. Các yếu tố tâm lí bộc lộ nhân vật trong cơn khủng hoảng nội tâm. → Đây chỉ là một hệ quả của việc đổi mới cấu trúc tự sự chứ không phải nguyên nhân bao quát.
C. Do lời nói bên trong. → Chỉ là một biểu hiện, chưa bao quát đầy đủ.
D. Do cảnh vật có xu hướng nội tâm hóa. → Cũng chỉ là một biểu hiện riêng lẻ.
=> Chọn A.
Câu 2
A. Có ngôn ngữ.
B. Có tư duy.
C. Có hệ viền.
Lời giải
- Tác giả viết: “Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.”. Đây là thông tin được nêu trực tiếp.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Ngôn ngữ không phải nguyên nhân được nêu.
B. Tư duy là chức năng của thuỳ trán nhưng không phải đáp án trực tiếp.
C. Động vật cũng có hệ viền.
=> Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết hiện đại.
B. Tiểu thuyết Đôn Kihôtê của Xecvantex.
C. Tiểu thuyết Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana của Puskin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nhẹ nhàng, hài hước.
B. Trữ tình, tha thiết.
C. Hào hứng, sôi nổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Làm rõ nét đặc sắc trong các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại.
B. Chứng minh sự thay đổi trong khoảng cách người kể - người nghe - nhân vật.
C. Ca ngợi các tác phẩm mang âm hưởng anh hùng ca của dân tộc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.