khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 46 Lưu

I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.

VĂN BẢN 2

Lọc bờ sông: Giải pháp tự nhiên giúp bổ sung nước ngầm bền vững

Các nhà khoa học đã đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc bờ sông trong việc bổ sung nước ngầm tại sông Đại An, Bình Định. Nhóm nghiên cứu khuyến nghị cần tối ưu hóa vị trí giếng khai thác và giám sát chất lượng nước theo thời gian thực để đảm bảo khai thác và quản lý tài nguyên nước bền vững trong tương lai.

https://i1.vnecdn.net/tiasang/2025/11/19/40899-2025-1191-Fig4-HTML-1763554045.jpg?w=0&h=0&q=100&dpr=2&fit=crop&s=pFZh2MonJxDB44zUFnQf7g

Mô tả quá trình lọc bờ sông ở sông Đại An

Nước ngầm là nguồn tài nguyên quan trọng, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu nông nghiệp. Tuy nhiên, tại Việt Nam, tình trạng khai thác nước ngầm quá mức và xâm nhập mặn đang làm suy giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên này. Một trong những giải pháp bền vững giúp bổ sung nước ngầm từ nước mặt một cách tự nhiên đang được các nhà khoa học đánh giá cao là Lọc bờ sông (Riverbank Filtration - RBF). Đây là một quá trình tự nhiên trong đó nước từ sông, hồ hoặc suối thấm qua lớp trầm tích ven bờ và được lọc sạch trước khi đi vào tầng chứa nước ngầm, trước khi nước được khai thác thông qua giếng.

Để đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc bờ sông, các nhà khoa học Việt Nam thuộc Trung tâm Cảnh báo và Dự báo tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp với các nhà khoa học quốc tế thuộc Cục Khảo sát Địa chất Phần Lan sử dụng mô hình thủy văn số và phân tích đồng vị bền để đánh giá tương tác giữa nước ngầm và nước mặt tại khu vực sông Đại An, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Tại đây, các nhà khoa học đã áp dụng mô hình FEFLOW 7 - một mô hình mô phỏng nước ngầm hết sức hữu dụng để mô hình hóa dòng chảy nước ngầm phức tạp bằng việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn, qua đó đem lại phân tích chi tiết về hành xử của nước ngầm bên trong một tầng ngậm nước - để mô phỏng dòng chảy nước ngầm và tỷ lệ thẩm thấu từ nước sông vào tầng chứa nước. Mô hình chủ yếu được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thu thập từ ba giếng quan trắc và một giếng được trạm cấp nước Cát Nhơn dùng để khai thác nước, kết hợp với các phép đo thực địa về mực nước, độ dẫn điện và nhiệt độ trong suốt 11 tháng từ tháng 6/2022 đến tháng 5/2023. Đồng thời, nhóm nghiên cứu đã thực hiện phân tích đồng vị hydro (δ²H) và oxy (δ¹⁸O) của 35 mẫu nước lấy từ giếng khai thác, giếng quan trắc, nước sông và nước mưa để xác định sự pha trộn giữa nước mặt và nước ngầm trong các mùa khác nhau.

Kết quả mô hình cho thấy khoảng 72% tổng lượng nước ngầm tại khu vực giếng khai thác là từ quá trình lọc bờ sông. Điều này chứng tỏ có sự tương tác thủy lực chặt chẽ giữa sông Đại An và tầng chứa nước dưới mặt đất. Vào mùa mưa, dòng chảy từ sông vào tầng chứa nước chiếm đến 54%, trong khi vào mùa khô chỉ còn 2%, chứng tỏ dòng chảy sông đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nước ngầm. Kết quả phân tích đồng vị cũng cho thấy, vào mùa mưa, nước ngầm tại khu vực nghiên cứu có thành phần gần giống nước sông hơn, trong khi vào mùa khô, nước ngầm chủ yếu có nguồn gốc từ nước mưa thấm xuống qua đất. Thời gian di chuyển của nước từ bờ sông đến giếng khai thác gần nhất được ước tính là dưới 3 ngày khi có bơm hút, ngắn hơn nhiều so với khoảng thời gian 40 ngày trong điều kiện không có bơm. Điều này cho thấy, nếu không có các biện pháp quản lý phù hợp, nước sông có thể chảy nhanh vào giếng khai thác mà không được lọc tự nhiên đủ lâu, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và ô nhiễm.

Kết quả nghiên cứu đã được các nhà khoa học đăng tải trong bài báo "Use of a groundwater model to evaluate groundwater–surface water interaction at a riverbank filtration site: a case study in Binh Dinh, Vietnam" trên tạp chí Sustainable Water Resources Management.

Kết quả này có ý nghĩa quan trọng đối với việc tối ưu hóa vị trí đặt giếng khai thác và quản lý tài nguyên nước một cách bền vững. Nhóm nghiên cứu khuyến nghị cần xác định khoảng cách tối ưu giữa giếng khai thác và sông để đảm bảo thời gian lọc nước đủ lâu, giúp cải thiện chất lượng nước. Các mô phỏng cho thấy khoảng cách hợp lý để đặt giếng là từ 50 đến 60 mét tính từ bờ sông Đại An, vừa đảm bảo lượng nước bổ sung dồi dào vừa kéo dài thời gian lọc tự nhiên. Đồng thời, việc kiểm soát tốc độ khai thác nước ngầm cũng rất quan trọng để tránh hạ thấp mực nước ngầm quá nhanh, làm suy giảm nguồn nước bổ sung từ sông.

“Hiện tại, không có hệ thống giám sát theo thời gian thực về mực nước hoặc chất lượng nước tại khu vực giếng khai thác Cát Nhơn. Mực nước ngầm được đo hằng tháng, và việc lấy mẫu nước ngầm chỉ được thực hiện vài lần trong năm. Các thông số phân tích chỉ giới hạn ở những yêu cầu theo quy định về chất lượng nước ngầm”, các nhà khoa học viết. Lọc bờ sông là một phần quan trọng trong quá trình bổ sung và cung cấp nước ngầm tại khu vực này, “việc giám sát dài hạn và theo thời gian thực đối với cả nước sông và nước ngầm sẽ cung cấp dữ liệu và công cụ quan trọng để ứng phó tốt hơn với những thay đổi tiềm ẩn.”

Nghiên cứu này góp phần cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng cho việc quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước ngầm, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng. Các kết quả cũng gợi mở hướng phát triển các công nghệ bổ sung nhân tạo nước ngầm tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước trong dài hạn.

Anh Thư

Nguồn: tiasang.com.vn

Nhận định nào sau đây phù hợp với nội dung văn bản trên về vai trò của dòng chảy sông Đại An đối với tầng chứa nước ngầm?

A. Dòng chảy sông chỉ có tác dụng vào mùa mưa, hoàn toàn không ảnh hưởng vào mùa khô.

B. Dòng chảy sông tương tác mạnh với nước ngầm, đặc biệt vào mùa mưa, nhưng yếu hơn vào mùa khô cho thấy vai trò điều tiết theo mùa của sông trong bổ sung nước ngầm.

C. Dòng chảy sông là nguồn cấp chính cho nước ngầm trong suốt cả năm đóng vai trò điều tiết theo mùa, đồng thời hỗ trợ nguồn nước tưới tiêu trong dài hạn.

D. Dòng chảy sông gây ra hiện tượng thẩm thấu ngược, làm ô nhiễm tầng ngậm nước.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Kết quả nghiên cứu: mùa mưa: 54% nước ngầm được bổ sung từ sông; mùa khô: 2%.

=> Dòng chảy sông có vai trò bổ sung nước ngầm theo mùa.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Sai vì mùa khô vẫn có tác động.

C. Sai vì không phải nguồn cấp chính quanh năm.

D. Không đúng nội dung nghiên cứu.

=> Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Theo tác giả, vì sao cần giám sát mực nước và chất lượng nước theo thời gian thực tại giếng Cát Nhơn?

A. Vì giám sát thường xuyên giúp kịp thời phát hiện sự thay đổi bất thường, đảm bảo chất lượng nước và khai thác bền vững.

B. Vì hiện tượng ô nhiễm vi sinh đang xảy ra tại các trạm quan trắc, theo dõi giám sát thường xuyên để đảm bảo chất lượng nước.

C. Vì đây là quy định trong quản lý tài nguyên nước của tỉnh Bình Định, đồng thời hỗ trợ cho việc khai thác nước một cách bền vững.

D. Vì hệ thống giám sát hiện tại đã lỗi thời, không thể cập nhật dữ liệu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Thời gian nước đi vào giếng: có bơm: dưới 3 ngày; không bơm: khoảng 40 ngày. Điều này chứng minh: nếu khai thác quá mạnh, → nước chưa được lọc tự nhiên đầy đủ, nguy cơ ô nhiễm tăng.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Không phải hoàn toàn phụ thuộc tốc độ dòng chảy.

B. Không phải mục đích của ví dụ.

D. Hoàn toàn trái kết quả nghiên cứu.

=> Chọn C.

Câu 3:

Phương án nào sau đây nêu đúng về mô hình FEFLOW 7 mà nhóm nghiên cứu sử dụng?

A. Là mô hình dự báo lũ lụt ở vùng ven biển miền Trung, đồng thời giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

B. Là mô hình số mô phỏng dòng chảy nước ngầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn, giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

C. Là công cụ đo độ dẫn điện và mực nước tại các giếng khoan, giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

D. Là hệ thống cảnh báo nhanh về sự cố rò rỉ trong tầng ngậm nước.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tác giả nhấn mạnh: cần giám sát thời gian thực để phát hiện thay đổi bất thường;

quản lí khai thác bền vững; ứng phó biến đổi.

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Không nói đã có ô nhiễm vi sinh.

C. Không phải quy định của tỉnh.

D. Không nói hệ thống đã lỗi thời.

=> Chọn A.

Câu 4:

Phương án nào sau đây nêu đúng về mô hình FEFLOW 7 mà nhóm nghiên cứu sử dụng?

A. Là mô hình dự báo lũ lụt ở vùng ven biển miền Trung, đồng thời giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

B. Là mô hình số mô phỏng dòng chảy nước ngầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn, giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

C. Là công cụ đo độ dẫn điện và mực nước tại các giếng khoan, giúp phân tích dòng thẩm thấu từ sông vào tầng chứa nước.

D. Là hệ thống cảnh báo nhanh về sự cố rò rỉ trong tầng ngậm nước.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Văn bản giải thích rất rõ: FEFLOW 7 là mô hình số; mô phỏng dòng chảy nước ngầm;

sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Không phải mô hình dự báo lũ.

C. Không phải thiết bị đo.

D. Không phải hệ thống cảnh báo.

=> Chọn B.

Câu 5:

Theo nội dung văn bản, vì sao nhóm nghiên cứu đánh giá cao phương pháp lọc bờ sông trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu nước tăng cao?

A. Vì phương pháp này sử dụng chi phí thấp và tự nhiên, giảm rủi ro.

B. Vì phương pháp này giúp tăng tốc độ bơm nước từ sông ra sử dụng, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nước một cách nhanh và bền vững nhất.

C. Vì đây là giải pháp tự nhiên, bền vững, giảm rủi ro suy thoái tài nguyên nước và ô nhiễm.

D. Vì lọc bờ sông có thể thay thế hoàn toàn hệ thống cấp nước đô thị.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Toàn văn khẳng định: Lọc bờ sông là giải pháp tự nhiên; bổ sung nước ngầm bền vững; góp phần bảo vệ tài nguyên nước; thích ứng biến đổi khí hậu.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Văn bản không nhấn mạnh chi phí thấp.

B. Không nhằm tăng tốc độ bơm nước.

D. Không thể thay thế hoàn toàn hệ thống cấp nước.

=> Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vì muốn họ nghỉ hưu sớm để tận hưởng cuộc sống điền viên.

B. Vì muốn giảm áp lực việc làm tại thành phố lớn, đóng góp xây dựng nông thôn mới.

C. Vì muốn người trẻ hiện thực hóa giấc mơ sống giản dị, không áp lực, phát triển kinh tế nông thôn trong thời kỳ mới.

D. Vì muốn họ đóng góp vào phát triển kinh tế và đổi mới nông thôn.

Lời giải

- Căn cứ văn bản: “Chính quyền Bắc Kinh hy vọng có thể thu hút những người trẻ tài năng về định cư ở nông thôn để thúc đẩy nền kinh tế”. Ngay sau đó, bài viết cho biết năm 2020 có hơn 10 triệu người trở về nông thôn để bắt đầu kinh doanh hoặc tham gia công cuộc đổi mới. => Mục đích của chính phủ là phát triển kinh tế và đổi mới nông thôn.

- Vì sao các phương án khác sai?

A. Sai. → Đây là mong muốn của một bộ phận người trẻ, không phải mục tiêu của chính phủ.

B. Sai. → Văn bản không nêu mục tiêu giảm áp lực việc làm ở đô thị.

C. Sai. → “Hiện thực hóa giấc mơ sống giản dị” là nguyện vọng của người trẻ chứ không phải chủ trương của chính phủ.

=> Chọn D.

Lời giải

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức đoạn văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện được đầy đủ các tiêu chí, nội dung đánh giá:

(1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25 điểm)

- Quan niệm về tuổi trẻ không chỉ được quyết định bởi tuổi tác hay sức khỏe thể chất mà còn được biểu hiện ở ý chí, khát vọng, cảm xúc, trí tưởng tượng và thái độ sống tích cực.

- Khẳng định ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tinh thần tuổi trẻ trong học tập, lao động và cuộc sống.

(2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Giải thích: (0,25 điểm)

+ “Tuổi trẻ” trong câu nói không chỉ là giai đoạn của đời người mà còn là trạng thái tinh thần.

+ Ý chí mạnh mẽ là nghị lực vượt qua khó khăn; trí tưởng tượng phong phú giúp con người sáng tạo; tình cảm mãnh liệt và sự phấn khởi với cuộc sống tạo động lực để sống tích cực, cống hiến và không ngừng vươn lên.

+ Ý kiến khẳng định: giá trị của tuổi trẻ được làm nên bởi bản lĩnh, khát vọng và thái độ sống chứ không chỉ bởi sức khỏe hay vẻ ngoài..

- Đưa ra các ý triển khai và các dẫn chứng để bàn luận: (1,25 điểm)

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ một số ý cơ bản sau:

+ Ý chí mạnh mẽ giúp con người kiên trì theo đuổi mục tiêu, không dễ dàng bỏ cuộc trước thử thách.

+ Trí tưởng tượng phong phú là nền tảng của sáng tạo, đổi mới và khám phá những giá trị mới trong học tập, lao động cũng như cuộc sống.

+ Tình cảm chân thành, nhiệt huyết và niềm yêu đời giúp con người sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và lan tỏa những giá trị tốt đẹp.

+ Người luôn giữ được tinh thần tuổi trẻ sẽ không ngừng học hỏi, thích nghi với sự thay đổi và dám theo đuổi ước mơ.

+ Trong xã hội hiện đại, tuổi trẻ càng cần bản lĩnh, tư duy sáng tạo và tinh thần lạc quan để vượt qua áp lực học tập, công việc và những biến động của cuộc sống.

(Có thể sử dụng dẫn chứng phù hợp như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nick Vujicic, Nguyễn Ngọc Ký, những người trẻ khởi nghiệp sáng tạo, các cá nhân vượt khó vươn lên...)

+ Mở rộng, phản đề:

Phê phán lối sống thụ động, bi quan, thiếu mục tiêu, ngại khó, ngại đổi mới hoặc chỉ quan tâm đến hình thức bên ngoài mà thiếu sự rèn luyện về ý chí và nhân cách.

Khẳng định tuổi trẻ không đồng nghĩa với bồng bột hay mơ mộng viển vông; khát vọng cần đi đôi với hành động, trách nhiệm và sự nỗ lực không ngừng.

(3). Khẳng định và rút ra bài học: (0,25 điểm)

- Tuổi trẻ là quãng thời gian quý giá để rèn luyện bản lĩnh, bồi dưỡng trí tuệ, nuôi dưỡng ước mơ và cống hiến cho bản thân, gia đình và xã hội.

- Mỗi người cần sống tích cực, không ngừng học tập, rèn luyện ý chí, phát huy sức sáng tạo, giữ niềm tin và tinh thần lạc quan để tuổi trẻ luôn có ý nghĩa và giá trị.

(Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý khác với các tiêu chí đánh giá như trên nhưng phải thể hiện được những lập luận sâu sắc, thuyết phục: thái độ, thông điệp tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật).

- Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, có thể trình bày theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hay song hành.

- Đảm bảo mạch lạc, liên kết giữa các câu trong đoạn:

+ Các câu trong đoạn tập trung vào thể hiện rõ vấn đề nghị luận.

+ Các ý triển khai (phát triển chi tiết) hài hòa (không bị mắc lỗi loãng ý hay thiếu hụt ý).

+ Các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ.

- Từ ngữ, kiểu câu trong đoạn văn sinh động, phù hợp, sắc bén.  

2,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được những dẫn chứng nhưng chưa cập nhật, xác đáng.

Cơ bản đảm bảo được mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,5

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không thật xác đáng.

Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn.

Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

1,0

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng.

Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn.

Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

Không viết đoạn hoặc nội dung của đoạn văn không liên quan đến yêu cầu của đề bài.

0

Câu 4

A. Người trẻ được hỗ trợ về chính sách nhưng thiếu lòng quyết tâm, thiếu khả năng thích nghi ở môi trường mới.

B. Chính phủ muốn phát triển kinh tế, người trẻ lại muốn sống vô lo không bị áp lực bởi kinh tế.

C. Nông thôn đủ điều kiện để phát triển kinh tế nhưng người trẻ thiếu khả năng thích nghi.

D. Điều kiện sống ở thành phố phát triển và thu hút quá mạnh khiến người trẻ khó rời bỏ mà về quê phát triển.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Họ không nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền địa phương.

B. Cơ sở vật chất thiếu thốn và thiếu kết nối mạng internet, đồng thời cơ sở vật chất không đáp ứng được mong muốn của người trẻ.

C. Họ bị cộng đồng ở quê nhà xa lánh do thành kiến và khác biệt văn hóa.

D. Họ không quen với khí hậu và điều kiện sinh hoạt ở vùng nông thôn, trong khi đó thành thị có điều kiện sống hấp dẫn hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Việc quay về quê là lựa chọn thiếu chín chắn, chưa cân nhắc các trường hợp có thể xảy ra.

B. Người trẻ dễ bị tổn thương, thiếu định hướng đúng đắn nếu thiếu hỗ trợ tâm lý từ gia đình.

C. Áp lực từ định kiến xã hội quê nhà khiến người trẻ cảm thấy thất bại và bị cô lập.

D. Người trẻ thường quen với cuộc sống đầy đủ ở thành thị không thể sống ở nông thôn do khác biệt lối sống và quan điểm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP