Một xưởng làm bánh truyền thống nhận hợp đồng chuẩn bị hai lô hàng gồm 500 chiếc bánh chưng và 800 chiếc bánh tét để phục vụ lễ hội. Ở lô hàng thứ nhất, xưởng gói bánh chưng với năng suất bình thường nên mỗi giờ gói được x chiếc bánh (điều kiện x > 0). Sang lô hàng thứ hai, để kịp tiến độ bàn giao bánh tét, xưởng huy động thêm thợ nên tăng năng suất gói thêm 30 chiếc bánh mỗi giờ. Sau khi gói xong cả hai lô hàng trên, xưởng cần thêm đúng 40 phút để chuẩn bị xếp toàn bộ bánh vào nồi nấu trước khi đem đi luộc. Biểu thức phân thức đại số biểu thị tổng thời gian (tính bằng giờ) từ lúc xưởng bắt đầu gói chiếc bánh chưng đầu tiên cho đến khi hoàn thành xong toàn bộ công đoạn xếp bánh vào nồi nấu là
\(\frac{{500}}{x} + \frac{{800}}{{x + 30}} + 40\).
\(\frac{x}{{500}} + \frac{{800}}{{x + 30}} + \frac{2}{3}\).
\(\frac{x}{{500}} + \frac{{x + 30}}{{800}} + \frac{2}{3}\).
\(\frac{{500}}{x} + \frac{{800}}{{x + 30}} + \frac{2}{3}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Ta có: 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ
Thời gian lô thứ nhất được gói xong là \(\frac{{500}}{x}\) (giờ)
Năng xuất gói lô thứ hai là x + 30 (cái/h)
Thời gian lô thứ hai gói xong là là \(\frac{{800}}{{x + 30}}\)(giờ)
Tổng thời gian Tuấn đi từ nhà đến trường là \(\frac{{500}}{x} + \frac{{800}}{{x + 30}} + \frac{2}{3}\) (giờ).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{2}{{x - 3}}\).
B. \(\frac{1}{{x + 3}}\).
C. \(\frac{2}{{x + 3}}\).
D. \(\frac{x}{{{x^2} + 9}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\(\frac{{x + 1}}{{x + 3}} - \frac{{x - 1}}{{3 - x}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{2x - 2{x^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 3x + x - 3 + {x^2} + 3x - x - 3 + 2x - 2{x^2}}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{{2x - 6}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{{2(x - 3)}}{{(x + 3)(x - 3)}} = \frac{2}{{x + 3}}\).
Câu 2
A. \(\frac{1}{6}\).
B. \(\frac{1}{{18}}\).
C. \(\frac{1}{3}\).
D. 6.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
ĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ −1; x ≠ −2 và x ≠ −3.
\(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 2}}} \right) + \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{1}{{x + 3}}} \right)\)\( = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 3}} = \frac{3}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
Thay x = 3 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A = \frac{3}{{x(x + 3)}}\) ta được:
\(A = \frac{3}{{3(3 + 3)}} = \frac{1}{6}\).
Vậy tại x = 3 thì \(A = \frac{1}{6}\).
Câu 3
A. \(\frac{{{x^2} + 3x}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
B. \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
C. \(\frac{{x - 3}}{{10(x + 1)(x - 1)}}\).
D. \(\frac{{{x^2} - 3x}}{{10(x + 1)}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{1}{{x + 1}}\).
B. \(\frac{1}{{x - 1}}\).
C. \(\frac{x}{{x + 1}}\).
D. \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{x}{{x + y}}\).
B. \(\frac{x}{{x - y}}\).
C. \(\frac{{x(x - y)}}{{(x + y)(x - y)}}\).
D. \[\frac{{{x^2}}}{{x - y}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{{{x^2}}}{{2{x^2}y}}\).
B. \(\frac{1}{{2{x^2}y}}\).
C. \(\frac{{2{x^2}}}{y}\).
D. \(\frac{1}{y}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{1}{{x + y}} - \frac{1}{{x - y}}\).
B. \(\frac{1}{{x - y}} - \frac{1}{{x + y}}\).
C. \(\frac{x}{{x - y}} + \frac{y}{{x + y}}\).
D. \(\frac{x}{{x - y}} - \frac{y}{{x + y}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.