Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là 200000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá mỗi mét tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ cở khoan giếng số tiền (đơn vị: triệu đồng) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Chi phí cho từng mét khoan lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 200000\) (đồng) và công sai \(d = 30000\) (đồng).
Tổng chi phí để khoan 20 mét chính là tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này (\({S_{20}}\)):
\({S_{20}} = \frac{{20}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right] = 10 \cdot \left[ {2 \cdot 200000 + 19 \cdot 30000} \right]\)\( = 9700000\) (đồng).
Đổi đơn vị sang triệu đồng: \(\frac{{9700000}}{{1000000}} = 9,7\) triệu đồng.
Đáp số: \(9,7\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) (vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)). Vậy \(O\) là điểm chung thứ hai.
Giao tuyến cần tìm là: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
b) Ta có điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) với \(AB{\rm{//}}CD\) (do tính chất của hình bình hành \(ABCD\)).
Theo hệ quả về giao tuyến của ba mặt phẳng, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với cả \(AB\) và \(CD\). Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\).
c) Chọn mặt phẳng phụ chứa \(BM\) là mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).
Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng đề bài \(\left( {SAC} \right)\).
Theo kết quả câu a, ta có: \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và giao tuyến \(SO\): \(I = BM \cap SO\).
Vì \(I \in SO\) mà \(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Do đó, \(I\) chính là giao điểm cần tìm: \(I = BM \cap \left( {SAC} \right)\).
d) Xét tam giác \(BCD\), ta có:
\(O\) là trung điểm của đường chéo \(BD\) (tính chất hình bình hành).
\(N\) là trung điểm của cạnh \(CD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .
Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(ON{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 1 \right)\).
Xét tam giác \(SDB\), ta có:
\(O\) là trung điểm của \(BD\).
\(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\) (giả thiết).
\( \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .
Mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) \(\left( 2 \right)\).
Mặt khác, hai đường thẳng \(ON\) và \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và cắt nhau tại điểm \(O\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), theo định lý về hai mặt phẳng song song, ta kết luận: \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
Câu 2
b. \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
c. \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).
d. \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Lời giải
a) Sai. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\).
b) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).
c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = - \frac{3}{4}\).
d) Đúng. Áp dụng công thức cộng cho hàm tang:
\(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \frac{\pi }{3}}}{{1 - \tan \alpha \cdot \tan \frac{\pi }{3}}} = \frac{{ - \frac{3}{4} + \sqrt 3 }}{{1 - \left( { - \frac{3}{4}} \right) \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 - 3}}{4}}}{{\frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{4\sqrt 3 - 3}}{{3\sqrt 3 + 4}}\).
Trục căn thức ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với \(\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)\):
\(\frac{{\left( {4\sqrt 3 - 3} \right)\left( {3\sqrt 3 - 4} \right)}}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} - {4^2}}} = \frac{{36 - 16\sqrt 3 - 9\sqrt 3 + 12}}{{27 - 16}} = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Câu 3
a. \(f\left( 2 \right) = 2\).
b. \(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).
c. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.