Một bức tường cao 8 m. Có hai chiếc thang: Thang A dài 10 m, thang B dài 12 m. Để an toàn, chân thang phải đặt càng gần tường càng tốt.

Nên chọn chiếc thang nào?
Thang A.
Thang B.
Hai thang như nhau.
Không thang nào.
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Định lí Pythagore và ứng dụng lớp 8 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A.
Gọi chân thang là x (m).
Thang A: x = \(\sqrt {{{10}^2} - {8^2}} \) = 6 m.
Thang B: x = \(\sqrt {{{12}^2} - {8^2}} \)= \(\sqrt {80} \) ≈ 8,94 m.
Vì 6 < 8,94 nên chân thang A gần tường hơn.
Vậy chọn đáp án A.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{{13}}{5}\) cm.
\(\frac{{17}}{5}\) cm.
\(\frac{{15}}{7}\) cm.
\(\frac{{12}}{5}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Xét ΔABC và ΔHBA có: \(\widehat {{\rm{BHA}}} = \widehat {{\rm{BAC}}} = 90^\circ \), \(\widehat {\rm{B}}\) chung.
Suy ra ΔABC ∽ ΔHBA (g – g).
Từ đó, có \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{BA}}}}\) nên AB2 = HB.BC = BE2 (AB = BE).
Xét ΔABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25.
Suy ra BC = 5 cm.
Có ΔABC ∽ ΔHBA (cmt) nên \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{HA}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AB}}}}\).
Suy ra \(\frac{{{\rm{HA}}}}{{\rm{4}}} = \frac{{\rm{3}}}{{\rm{5}}}\)
Do đó, \({\rm{HA}} = \frac{{{\rm{3}} \cdot {\rm{4}}}}{{\rm{5}}} = \frac{{12}}{5}\)
Vậy HA = \(\frac{{12}}{{\rm{5}}}\) cm.
Câu 2
\(\frac{{349}}{{50}}\) cm.
\(\frac{{350}}{{50}}\) cm.
\(\frac{{351}}{{50}}\) cm.
\(\frac{{352}}{{50}}\) cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
Xét ΔABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 122 + 52 = 169.
Suy ra BC = 13 cm.
Xét hai tam giác vuông ΔBAC và ΔBMN: \(\widehat {{\rm{BMN}}} = \widehat {{\rm{BAC}}}\) và \(\widehat {\rm{B}}\) chung.
Suy ra ΔBAC ∽ ΔBMN (g – g).
Từ đó, có \(\frac{{{\rm{NB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{AC}}}}\) nên \({\rm{NB}} = \frac{{{\rm{BC}}{\rm{.MN}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{13.2,7}}{5} = \frac{{351}}{{50}}{\rm{cm}}\).
Câu 3
20 cm2.
16 cm2.
15 cm2.
23 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
7,5 cm.
6 cm.
7,2 cm.
6,2 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
220 cm.
240 cm.
260 cm.
280 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{2}}}\) (cm).
\(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{4}\) (cm).
\(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{{\rm{2}}}\) (cm).
\(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 5 }}{{\rm{2}}}\) (cm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





