Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 34-38.
Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information. Many young people use social networking sites to keep in touch with friends and follow topics that interest them.
Although social media offers many advantages, teenagers should use it wisely. Spending too much time online may affect their studies and reduce face-to-face interaction. Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information. In addition, students should be careful when posting personal details online. By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks. Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future. (38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information.
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 34-38.
Social media has become popular with teenagers (34) _______ want to communicate and share information. Many young people use social networking sites to keep in touch with friends and follow topics that interest them.
Although social media offers many advantages, teenagers should use it wisely. Spending too much time online may affect their studies and reduce face-to-face interaction. Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information. In addition, students should be careful when posting personal details online. By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks. Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future. (38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò chủ ngữ).
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “teenagers” (thanh thiếu niên), phía sau là động từ “want” (muốn). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn A. who
→ Social media has become popular with teenagers who want to communicate and share information.
Dịch nghĩa: Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Fortunately, there are (35) _______ ways to use social media effectively, such as setting time limits and following reliable sources of information.
Đáp án đúng là C
A. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
B. little: rất ít, gần như không có (+ danh từ không đếm được).
C. some: một vài, một số (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
D. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “ways” (những cách thức). Trong 4 đáp án, chỉ có “some” là kết hợp được với danh từ đếm được số nhiều.
Chọn C. some
→ Fortunately, there are some ways to use social media effectively...
Dịch nghĩa: May mắn thay, có một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả...
Câu 3:
By developing good online habits, they can become more (36) _______ of potential risks.
A. awareness (n): sự nhận thức.
B. unaware (adj): không nhận thức được, không biết.
C. unawareness (n): sự không nhận thức được.
D. aware (adj): nhận thức được, có ý thức về.
Phía trước khoảng trống là động từ liên kết “become” (trở nên), theo sau nó phải là một tính từ (Adjective). Dựa vào ngữ cảnh (phát triển thói quen tốt trên mạng), ta cần một tính từ mang nghĩa tích cực.
Ta có cấu trúc: be/become aware of something (nhận thức được / có ý thức về điều gì).
Chọn D. aware
→ By developing good online habits, they can become more aware of potential risks.
Dịch nghĩa: Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.
Câu 4:
Social media can also provide (37) _______ information about education and career opportunities, helping students prepare for the future.
A. negative (adj): tiêu cực.
B. valuable (adj): có giá trị, hữu ích.
C. harmful (adj): có hại.
D. incorrect (adj): không chính xác.
Câu này đang nói về lợi ích của mạng xã hội trong việc giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai (“helping students prepare for the future”). Vì vậy, thông tin mà mạng xã hội cung cấp phải là thông tin “có giá trị / hữu ích”. Ta có cụm valuable information (thông tin có giá trị).
Chọn B. valuable
→ Social media can also provide valuable information about education and career opportunities...
Dịch nghĩa: Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp...
Câu 5:
(38) _______, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
A. since (conj): bởi vì, từ khi (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
B. because (conj): bởi vì (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
C. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và theo sau bởi dấu phẩy).
D. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề, không đứng độc lập trước dấu phẩy).
Về mặt ngữ pháp, khoảng trống đứng đầu câu và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một dấu phẩy (,), do đó chỉ có trạng từ liên kết “However” là phù hợp. Về mặt ngữ nghĩa, câu trước nói về mặt tốt (cung cấp thông tin giá trị), câu sau đưa ra lời khuyên/cảnh báo (cần suy nghĩ kỹ trước khi chia sẻ). Đây là mối quan hệ tương phản.
Chọn C. However
→ However, users need to think carefully before sharing content to ensure a safe online environment.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, (34) những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin. Nhiều người trẻ sử dụng các trang mạng xã hội để giữ liên lạc với bạn bè và theo dõi các chủ đề mà họ quan tâm.
Mặc dù mạng xã hội mang lại nhiều lợi thế, thanh thiếu niên nên sử dụng nó một cách khôn ngoan. Việc dành quá nhiều thời gian trên mạng có thể ảnh hưởng đến việc học của các em và làm giảm sự tương tác trực tiếp (mặt đối mặt). May mắn thay, có (35) một số cách để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả, chẳng hạn như thiết lập giới hạn thời gian và theo dõi các nguồn thông tin đáng tin cậy. Ngoài ra, học sinh nên cẩn thận khi đăng tải các thông tin cá nhân lên mạng. Bằng cách phát triển các thói quen trực tuyến tốt, các em có thể trở nên (36) có ý thức hơn về những rủi ro tiềm ẩn.
Mạng xã hội cũng có thể cung cấp những thông tin (37) có giá trị về các cơ hội giáo dục và nghề nghiệp, giúp học sinh chuẩn bị cho tương lai. (38) Tuy nhiên, người dùng cần suy nghĩ cẩn thận trước khi chia sẻ nội dung để đảm bảo một môi trường trực tuyến an toàn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. The development and increasing use of electric vehicles. (Sự phát triển và việc sử dụng ngày càng tăng của xe điện.)
B. The history of petrol-powered transportation systems. (Lịch sử của hệ thống giao thông chạy bằng xăng.)
C. The environmental effects of city traffic problems. (Tác động môi trường của các vấn đề giao thông thành phố.)
D. The production process of rechargeable batteries. (Quá trình sản xuất pin sạc.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả giới thiệu sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện (đoạn 1), giải thích những lợi ích môi trường khiến chúng được ưa chuộng (đoạn 2), và cuối cùng là nhận định về tiềm năng phát triển của chúng trong tương lai (đoạn 3).
→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất nội dung bài.
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. sporting (adj): thuộc về thể thao.
B. cultural (adj): thuộc về văn hóa.
C. musical (adj): thuộc về âm nhạc.
D. historic (adj): mang tính lịch sử, có ý nghĩa lịch sử.
Hội chợ sách (Book Fair) là nơi quy tụ các nhà xuất bản, tác giả và những người yêu sách để tôn vinh việc đọc. Do đó, đây được phân loại là một sự kiện “văn hóa”. Ta có cụm cultural event: sự kiện văn hóa
Chọn B. cultural
→ This is the biggest cultural event of the year for passionate book lovers.
Dịch nghĩa: Đây là sự kiện văn hóa lớn nhất trong năm dành cho những người đam mê yêu sách.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.