Despite the difficult task, I completed it on time.
→ Although _____________________________________________________________________
Despite the difficult task, I completed it on time.
→ Although _____________________________________________________________________
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Although the task was difficult, I completed it on time.
Câu gốc: Despite the difficult task, I completed it on time. (Bất chấp nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.)
Quy tắc: Despite + Cụm danh từ / V-ing = Although + Mệnh đề (S + V) (Mặc dù...).
Cách chuyển đổi:
- Thay Despite bằng Although.
- Biến đổi cụm danh từ “the difficult task” thành một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ: the task was difficult (dùng to be “was” vì vế sau ở thì quá khứ “completed”).
- Giữ nguyên mệnh đề phía sau dấu phẩy.
→ Although the task was difficult, I completed it on time.
Dịch nghĩa: Mặc dù nhiệm vụ khó khăn, tôi đã hoàn thành nó đúng hạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. The development and increasing use of electric vehicles. (Sự phát triển và việc sử dụng ngày càng tăng của xe điện.)
B. The history of petrol-powered transportation systems. (Lịch sử của hệ thống giao thông chạy bằng xăng.)
C. The environmental effects of city traffic problems. (Tác động môi trường của các vấn đề giao thông thành phố.)
D. The production process of rechargeable batteries. (Quá trình sản xuất pin sạc.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả giới thiệu sự phổ biến ngày càng tăng của xe điện (đoạn 1), giải thích những lợi ích môi trường khiến chúng được ưa chuộng (đoạn 2), và cuối cùng là nhận định về tiềm năng phát triển của chúng trong tương lai (đoạn 3).
→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất nội dung bài.
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò chủ ngữ).
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ người “teenagers” (thanh thiếu niên), phía sau là động từ “want” (muốn). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho người và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn A. who
→ Social media has become popular with teenagers who want to communicate and share information.
Dịch nghĩa: Mạng xã hội đã trở nên phổ biến với thanh thiếu niên, những người mà muốn giao tiếp và chia sẻ thông tin.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.