Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).
SPACE EXPLORATION AND DIGITAL TECHNOLOGY
Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe. In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars. These robotic vehicles travel through harsh environments to collect data and take high-resolution photographs. Instead of relying only on human control, rovers use artificial intelligence to navigate through dangerous rocks more safely.
In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth. International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system. Young students should be encouraged to study astronomy so they can prepare themselves for future careers in engineering. If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.
Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).
SPACE EXPLORATION AND DIGITAL TECHNOLOGY
Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies (23) ____________ help human to discover the wonders of our universe. In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars. These robotic vehicles travel through harsh environments to collect data and take high-resolution photographs. Instead of relying only on human control, rovers use artificial intelligence to navigate through dangerous rocks more safely.
In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth. International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system. Young students should be encouraged to study astronomy so they can prepare themselves for future careers in engineering. If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Phía trước khoảng trống là cụm danh từ chỉ vật “advanced digital technologies” (các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến), phía sau là động từ “help” (giúp đỡ). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies which help human to discover...
Dịch nghĩa: Khám phá không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, những thứ mà giúp con người khám phá...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In recent years, space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore (24) ____________ surface of Mars.
A. an
Đáp án đúng là D
A. an: mạo từ không xác định (trước nguyên âm).
B. Ø (no article): không dùng mạo từ.
C. a: mạo từ không xác định (trước phụ âm).
D. the: mạo từ xác định.
Phía sau khoảng trống là cụm “surface of Mars” (bề mặt của sao Hỏa). Ở đây, “bề mặt” đã được xác định cụ thể là của hành tinh nào, do đó ta bắt buộc phải dùng mạo từ xác định “the”.
Ta áp dụng cấu trúc: the + Danh từ 1 + of + Danh từ 2 (Dùng để chỉ một đối tượng cụ thể thuộc về một đối tượng khác).
Chọn D. the
→ ...space agencies have launched highly sophisticated rovers to explore the surface of Mars.
Dịch nghĩa: ...các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe tự hành cực kỳ tinh vi để khám phá bề mặt của sao Hỏa.
Câu 3:
In addition, satellites orbit the planet constantly because scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate (25) ____________ on Earth.
A. devices
A. devices (n): thiết bị.
B. engines (n): động cơ.
C. shifts (n): sự thay đổi, sự chuyển dịch.
D. signals (n): tín hiệu.
Các nhà khoa học phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu để dự đoán những “sự thay đổi / biến đổi” lớn về khí hậu trên Trái đất.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): climate shifts (những sự biến đổi khí hậu).
Chọn C. shifts
→ ...scientists who analyze global weather patterns require rapid data transmission to predict major climate shifts on Earth.
Dịch nghĩa: ...các nhà khoa học, những người phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu, đòi hỏi việc truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những sự biến đổi khí hậu lớn trên Trái đất.
Câu 4:
International teams cooperate on these projects. (26) ____________ space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information about our solar system.
A. Because
A. Because (conj): Bởi vì (+ mệnh đề).
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy).
C. Although (conj): Mặc dù (+ mệnh đề).
D. However (adv): Tuy nhiên (thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy).
Khoảng trống đứng đầu câu và mở ra một mệnh đề đi liền với mệnh đề chính phía sau (được ngăn cách bởi dấu phẩy). Về mặt ngữ nghĩa, hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản nhau: một bên là “extremely expensive” (cực kỳ đắt đỏ - điểm trừ), bên kia là “provides invaluable information” (cung cấp thông tin vô giá - điểm cộng). Do đó, ta dùng liên từ chỉ sự nhượng bộ “Although”.
Chọn C. Although
→ Although space exploration is extremely expensive, it provides invaluable information...
Dịch nghĩa: Mặc dù việc khám phá vũ trụ là cực kỳ đắt đỏ, nó lại cung cấp những thông tin vô giá...
Câu 5:
If global investment continues to rise, humanity (27) ____________ even more incredible technological breakthroughs in outer space.
A. achieve
A. achieve (v): hiện tại đơn.
B. will achieve (v): tương lai đơn.
C. achieved (v): quá khứ đơn.
D. achieving (v-ing): hiện tại phân từ.
Câu bắt đầu bằng liên từ điều kiện “If”. Mệnh đề điều kiện (If-clause) sử dụng động từ “continues” chia ở thì Hiện tại đơn. Đây là dấu hiệu nhận biết tiêu chuẩn của Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai). Do đó, động từ ở mệnh đề chính phải được chia ở thì Tương lai đơn (will + V-nguyên thể).
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V-hiện tại đơn, S + will V-nguyên thể
Chọn B. will achieve
→ If global investment continues to rise, humanity will achieve even more incredible technological breakthroughs...
Dịch nghĩa: Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại sẽ đạt được những bước đột phá công nghệ thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn nữa...
Dịch bài đọc
KHÁM PHÁ VŨ TRỤ VÀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ
Việc khám phá không gian hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, (23) những thứ mà giúp con người khám phá những điều kỳ diệu của vũ trụ chúng ta. Trong những năm gần đây, các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe tự hành cực kỳ tinh vi để khám phá (24) bề mặt của sao Hỏa. Những phương tiện robot này di chuyển qua các môi trường khắc nghiệt để thu thập dữ liệu và chụp những bức ảnh có độ phân giải cao. Thay vì chỉ dựa vào sự điều khiển của con người, các xe tự hành sử dụng trí tuệ nhân tạo để điều hướng qua các bãi đá nguy hiểm một cách an toàn hơn.
Ngoài ra, các vệ tinh quay quanh hành tinh liên tục vì các nhà khoa học, những người phân tích các kiểu thời tiết toàn cầu, đòi hỏi việc truyền dữ liệu nhanh chóng để dự đoán những (25) sự biến đổi khí hậu lớn trên Trái đất. Các nhóm quốc tế hợp tác thực hiện các dự án này. (26) Mặc dù việc khám phá vũ trụ là cực kỳ đắt đỏ, nó lại cung cấp những thông tin vô giá về hệ mặt trời của chúng ta. Các học sinh trẻ nên được khuyến khích nghiên cứu thiên văn học để các em có thể chuẩn bị cho các nghề nghiệp kỹ thuật trong tương lai. Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại (27) sẽ đạt được những bước đột phá công nghệ thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn nữa ngoài không gian.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. Financial and legal problems faced by international digital technology companies. (Những vấn đề tài chính và pháp lý mà các công ty công nghệ kỹ thuật số quốc tế phải đối mặt.)
B. National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers. (Các chính sách quốc gia ở Úc và Pháp nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội đối với thanh thiếu niên.)
C. The historical development of social media platforms in some European countries. (Sự phát triển lịch sử của các nền tảng mạng xã hội ở một số nước châu Âu.)
D. The technological advantages of social media platforms in Australia and France. (Những lợi thế công nghệ của các nền tảng mạng xã hội ở Úc và Pháp.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả trình bày việc Úc và Pháp thông qua luật hạn chế mạng xã hội đối với thanh thiếu niên (đoạn 1), chi tiết về lệnh cấm sử dụng mạng xã hội cho trẻ dưới 16 tuổi ở Úc (đoạn 2), và chính sách cấm điện thoại ở trường học đối với học sinh dưới 15 tuổi tại Pháp (đoạn 3).
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
A. get: động từ nguyên thể
B. getting: danh động từ (V-ing)
C. got: động từ ở thì quá khứ
D. gets: động từ chia ngôi thứ 3 số ít
Để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng nay không còn nữa, ta dùng cấu trúc S + used to + V-nguyên thể (đã từng làm gì).
→ My grandfather used to get up very early in the morning when he was young.
Dịch nghĩa: Ông nội tôi đã từng thức dậy rất sớm vào buổi sáng khi ông còn trẻ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.