Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).
Peter doesn’t have a computer. He cannot learn about AI.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).
Peter doesn’t have a computer. He cannot learn about AI.
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc: Câu điều ước ở hiện tại (Present Wish) dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại: S + wish(es) + S + V2/ed (đối với be dùng “were” cho mọi ngôi).
Câu gốc đưa ra một sự thật ở hiện tại: “Peter không có máy tính. Anh ấy không thể học về AI”.
Để viết lại bằng câu điều ước, ta phải lùi một thì (hiện tại đơn → quá khứ đơn) và đổi thể từ phủ định sang khẳng định. Động từ “doesn't have” chuyển thành “had”. Câu C áp dụng đúng công thức này. (Câu A sai vì lùi về quá khứ hoàn thành; Câu B và D sai vì chưa lùi thì).
→ Chọn C. Peter wishes he had a computer to learn about AI.
Dịch nghĩa: Peter ước gì anh ấy có một chiếc máy tính để học về AI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
B. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Phía trước khoảng trống là cụm danh từ chỉ vật “advanced digital technologies” (các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến), phía sau là động từ “help” (giúp đỡ). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ Modern space exploration relies heavily on advanced digital technologies which help human to discover...
Dịch nghĩa: Khám phá không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến, những thứ mà giúp con người khám phá...
Câu 2
Lời giải
What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)
A. Financial and legal problems faced by international digital technology companies. (Những vấn đề tài chính và pháp lý mà các công ty công nghệ kỹ thuật số quốc tế phải đối mặt.)
B. National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers. (Các chính sách quốc gia ở Úc và Pháp nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội đối với thanh thiếu niên.)
C. The historical development of social media platforms in some European countries. (Sự phát triển lịch sử của các nền tảng mạng xã hội ở một số nước châu Âu.)
D. The technological advantages of social media platforms in Australia and France. (Những lợi thế công nghệ của các nền tảng mạng xã hội ở Úc và Pháp.)
Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả trình bày việc Úc và Pháp thông qua luật hạn chế mạng xã hội đối với thanh thiếu niên (đoạn 1), chi tiết về lệnh cấm sử dụng mạng xã hội cho trẻ dưới 16 tuổi ở Úc (đoạn 2), và chính sách cấm điện thoại ở trường học đối với học sinh dưới 15 tuổi tại Pháp (đoạn 3).
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.