khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/07/2026 22 Lưu

(1,5 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Gọi \(E\)\(F\) lần lượt là trung điểm cạnh \(BC\)\(SA\).

a) Chứng minh rằng \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) Chứng minh rằng \(\left( {OEF} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) Điểm \(K\) thuộc cạnh \(CD\) sao cho \(\widehat {BAE} = \widehat {CAK}\) và điểm \(H\) thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(KH\) song song \(\left( {SBC} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông tâm O. Gọi E và F lần lượt là trung điểm cạnh BC và SA. (ảnh 1)

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\)\(E\) là trung điểm của \(BC\).

\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow OE{\rm{//}}AB\).

\(AB \subset \left( {SAB} \right)\)\(OE \not\subset \left( {SAB} \right)\).

Do đó \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) Trong \({\rm{\Delta }}SAC\), \(O\) là trung điểm \(AC\), \(F\) là trung điểm \(SA \Rightarrow OF\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}SAC \Rightarrow OF{\rm{//}}SC\). Mà \(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OF{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong \({\rm{\Delta }}BCD\), \(O\) là trung điểm \(BD\), \(E\) là trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}BCD \Rightarrow OE{\rm{//}}CD\). Mà \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OE{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\), hai đường thẳng \(OF\)\(OE\) cắt nhau tại \(O\) và cùng song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Suy ra \(\left( {OEF} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) Xác định vị trí điểm \(K\) trên cạnh \(CD\):

Đặt cạnh hình vuông \(ABCD\)\(a\).

\(E\) là trung điểm \(BC\) nên \(BE = \frac{a}{2}\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABE\) vuông tại \(B\), có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2}\).

Theo giả thiết \(\widehat {CAK} = \widehat {BAE} \Rightarrow \tan \widehat {CAK} = \frac{1}{2}\).

\(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat {BAK} = \widehat {BAC} + \widehat {CAK} = 45^\circ + \widehat {BAE}\).

Áp dụng công thức cộng lượng giác: \(\tan \widehat {BAK} = \tan \left( {{{45}^ \circ } + \widehat {BAE}} \right) = \frac{{\tan {{45}^ \circ } + \tan \widehat {BAE}}}{{1 - \tan {{45}^ \circ } \cdot \tan \widehat {BAE}}} = \frac{{1 + \frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 3\).

Trong \({\rm{\Delta }}ADK\) vuông tại \(D\), ta có \(\widehat {DAK} = {90^ \circ } - \widehat {BAK}\).

Suy ra \(\cot \widehat {DAK} = \tan \widehat {BAK} = 3 \Rightarrow \tan \widehat {DAK} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow DK = AD \cdot \tan \widehat {DAK} = a \cdot \frac{1}{3} = \frac{a}{3}\).

Suy ra \(CK = CD - DK = a - \frac{a}{3} = \frac{{2a}}{3}\).

Do đó \(\frac{{CK}}{{CD}} = \frac{{\frac{{2a}}{3}}}{a} = \frac{2}{3}\).

Xác định tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}}\):

Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(I\).

\(IK{\rm{//}}BC \Rightarrow IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng chứa \(KH\)\(IK\)\(\left( {HKI} \right)\).

\(KH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {HKI} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( {HKI} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) theo hai giao tuyến song song là \(HI\)\(SB \Rightarrow HI{\rm{//}}SB\).

Áp dụng định lý Thalès trong \({\rm{\Delta }}SAB\)\(HI{\rm{//}}SB\) ta được \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{BI}}{{BA}}\).

\(IK{\rm{//}}BC\)\(ABCD\) là hình vuông nên \(IBCK\) là hình chữ nhật \( \Rightarrow BI = CK = \frac{2}{3}a\).

Do đó: \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{\frac{2}{3}a}}{a} = \frac{2}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) là một dãy số giảm.

Đúng
Sai

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) có giới hạn bằng \(11\) khi \(n\) dần tới dương vô cực.

Đúng
Sai

c) Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 21,{u_8} = 7\) thì số hạng thứ mười sáu là \({u_{16}} = - 9\).

Đúng
Sai
d) Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} \ne 0\) và công bội \(q > 1\) thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {8 + \frac{3}{{n + 1}}} \right) - \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{n} = - \frac{3}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\) với mọi \(n \ge 1\). Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = 8 + 0 = 8 \ne 11\).

c) ĐÚNG: Cấp số cộng có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 7 = 21 + 7d \Leftrightarrow d = - 2\).

Khi đó \({u_{16}} = {u_1} + 15d = 21 + 15 \cdot \left( { - 2} \right) = - 9\).

d) SAI: Nếu \({u_1} < 0\)\(q > 1\), chẳng hạn \({u_1} = - 2,q = 2\), dãy số thu được là \( - 2, - 4, - 8, - 16, \ldots \) là một dãy số giảm. Do đó mệnh đề phát biểu cho mọi \({u_1} \ne 0\) là sai.

Lời giải

Đáp án:

9156

Áp dụng công thức truy hồi cho các số hạng từ \(2\) đến \(n\):

                                          \({u_2} - {u_1} = 2 \cdot 2 - 3\)

                                          \({u_3} - {u_2} = 2 \cdot 3 - 3\)

                                                            \( \ldots \)

                                           \({u_n} - {u_{n - 1}} = 2n - 3\)

Cộng vế theo vế các đẳng thức trên, ta được: \({u_n} - {u_1} = \mathop \sum \limits_{k = 2}^n \left( {2k - 3} \right) = 2\mathop \sum \limits_{k = 2}^n k - 3\left( {n - 1} \right)\)

Ta có \(\mathop \sum \limits_{k = 2}^n k = \frac{{\left( {n + 2} \right)\left( {n - 1} \right)}}{2}\), suy ra: \({u_n} - 3 = \left( {n + 2} \right)\left( {n - 1} \right) - 3\left( {n - 1} \right) = \left( {n - 1} \right)\left( {n + 2 - 3} \right) = {\left( {n - 1} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2} + 3 = {n^2} - 2n + 4\).

Thay \(n = 1000\) vào ta tính \({u_{1000}}\) được \({u_{1000}} = {\left( {1000 - 1} \right)^2} + 3 = {999^2} + 3 = 998001 + 3 = 998004\).

Do đó: \(\frac{{{u_{1000}}}}{{109}} = \frac{{998004}}{{109}} = 9156\).

Kết quả: \(9156\).

Câu 4

A. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                   
B. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).    
C. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                 
D. \(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(S = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{6}\).                 
B. \(S = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{7}\).                   
C. \(S = \frac{{5\left( {1 - {7^{60}}} \right)}}{6}\).          
D. \(S = \frac{{5\left( {1 - {7^{60}}} \right)}}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({u_n} = 3n - 1\).                                  
B. \({u_n} = 4n - 2\). 
C. \({u_n} = 5n - 3\).                                  
D. \({u_n} = 6n - 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP