khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 44 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.

Health Tips for Travellers

Travel is fun and exciting, but not if you get sick. You may think you won't get sick on your vacation. However, for many people, that is what happens. You do not want to spend your vacation sick in bed, of course. What can you do to stay in good health? These are the three things to remember when you travel: relax, sleep, and eat well.

A vacation is supposed to be a time for relaxing, but tourists often forget that. There are so many places to visit: museums, churches, parks, and shops. You want to see as much as possible, of course, and so you spend most of your days on your feet. This is tiring. Your feet may start to hurt. You may get a headache or a backache. If this is the way you feel, you should take a rest.

Sleep is also important. If you want to stay healthy, you need to get enough sleep. That is not always easy when you are travelling. You may have a noisy hotel room or an uncomfortable bed. If you do, change rooms or even hotels. If you are young, you may want to stay out late at night because the nightlife is exciting in many cities. Then you should sleep during the day.

Finally, whatever age you are, you must eat well. That means eating the right kinds of foods. Your body needs fresh fruits and vegetables and some meat, milk, or fish. You also need to be careful about eating new foods. Try small amounts first to make sure they are okay for you, and limit eating too nutritious foods.

If you want to enjoy your vacation, take care of yourself. Give your body some rest. Get enough sleep and eat good, healthy food.

According to the passage, a vacation is not fun if you __________.

A. remember three things 
B. stay out late 
C. get sick
D. are young

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

According to the passage, a vacation is not fun if you __________. (Theo đoạn văn, một kỳ nghỉ sẽ không vui nếu bạn __________.)

A. remember three things: nhớ ba điều

B. stay out late: thức khuya ở ngoài

C. get sick: bị ốm

D. are young: còn trẻ

Thông tin: “Travel is fun and exciting, but not if you get sick.” (Đoạn 1)

(Du lịch thì vui vẻ và thú vị, nhưng sẽ không vui nếu bạn bị ốm.)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word supposed in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to __________.

A. accidental 
B. meant 
C. willing
D. happened

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The word supposed in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to __________. (Từ “supposed” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với __________.)

be supposed to do sth (v): có nhiệm vụ, được cho là, có ý định làm gì

A. accidental (adj): tình cờ

B. meant (v - past participle của mean): được định sẵn, có ý định

C. willing (adj): sẵn lòng

D. happened (v - past tense): đã xảy ra

Thông tin: “A vacation is supposed to be a time for relaxing...” (Đoạn 2)

(Một kỳ nghỉ được cho là khoảng thời gian để thư giãn...)

→ be supposed to = be meant to.

Chọn B.

Câu 3:

The word they in paragraph 4 refers to __________.

A. new foods 
B. fresh fruits 
C. fresh vegetables 
D. nutritious foods

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

The word they in paragraph 4 refers to __________. (Từ “they” trong đoạn 4 chỉ __________.)

A. new foods: những món ăn mới

B. fresh fruits: trái cây tươi

C. fresh vegetables: rau quả tươi

D. nutritious foods: thực phẩm bổ dưỡng

Thông tin: “You also need to be careful about eating new foods. Try small amounts first to make sure they are okay for you...” (Đoạn 4)

(Bạn cũng cần cẩn thận khi ăn những món ăn mới. Hãy thử một lượng nhỏ trước để đảm bảo chúng ổn với bạn...)

→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho cụm danh từ số nhiều “new foods” đứng ngay ở câu trước.

Chọn A.

Câu 4:

During your vacation, it is a good idea to __________.

A. spend most of your days on foot 
B. forget all the places you visit
C. give your body some rest
D. change rooms and hotels daily

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

During your vacation, it is a good idea to __________. (Trong kỳ nghỉ của bạn, một ý tưởng tốt là nên __________.)

A. spend most of your days on foot: dành phần lớn thời gian trong ngày để đi bộ

B. forget all the places you visit: quên đi tất cả những nơi bạn đến thăm

C. give your body some rest: cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi

D. change rooms and hotels daily: thay đổi phòng và khách sạn mỗi ngày

Thông tin: “If you want to enjoy your vacation, take care of yourself. Give your body some rest.” (Đoạn 5)

(Nếu bạn muốn tận hưởng kỳ nghỉ của mình, hãy chăm sóc bản thân. Hãy cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi.)

Chọn C.

Câu 5:

What does the passage mainly discuss?

A. Funny, exciting, and relaxing travels 
B. The importance of sleeping and eating
C. The amounts of foods we should eat 
D. How to stay healthy when you travel

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

What does the passage mainly discuss? (Đoạn văn chủ yếu thảo luận về vấn đề gì?)

A. Funny, exciting, and relaxing travels: Những chuyến du lịch vui vẻ, thú vị và thư giãn

B. The importance of sleeping and eating: Tầm quan trọng của việc ngủ và ăn uống

C. The amounts of foods we should eat: Lượng thức ăn chúng ta nên ăn

D. How to stay healthy when you travel: Cách giữ gìn sức khỏe khi đi du lịch

Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đặt vấn đề ở đoạn 1: “What can you do to stay in good health?” (Bạn có thể làm gì để giữ sức khỏe tốt?). Sau đó, các đoạn tiếp theo lần lượt triển khai 3 lời khuyên cụ thể để giải quyết vấn đề này: nghỉ ngơi (đoạn 2), ngủ đủ giấc (đoạn 3), và ăn uống điều độ (đoạn 4) khi đi du lịch.

→ Phương án D bao quát đầy đủ và chính xác nhất toàn bộ nội dung của bài.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

 

Mẹo Sức Khỏe Cho Người Đi Du Lịch

Du lịch thì vui vẻ và thú vị, nhưng sẽ không vui nếu bạn bị ốm. Bạn có thể nghĩ rằng mình sẽ không bị ốm trong kỳ nghỉ. Tuy nhiên, đối với nhiều người, đó lại chính là điều xảy ra. Tất nhiên, bạn không muốn dành cả kỳ nghỉ của mình để nằm ốm trên giường. Bạn có thể làm gì để giữ gìn sức khỏe tốt? Đây là ba điều cần nhớ khi bạn đi du lịch: thư giãn, ngủ và ăn uống đầy đủ.

Một kỳ nghỉ được cho là khoảng thời gian để thư giãn, nhưng khách du lịch thường quên mất điều đó. Có quá nhiều nơi để tham quan: bảo tàng, nhà thờ, công viên và cửa hàng. Tất nhiên, bạn muốn xem càng nhiều càng tốt, và vì vậy bạn dành phần lớn thời gian trong ngày để đi bộ. Điều này rất mệt mỏi. Bàn chân của bạn có thể bắt đầu đau. Bạn có thể bị đau đầu hoặc đau lưng. Nếu bạn cảm thấy như vậy, bạn nên nghỉ ngơi.

Giấc ngủ cũng rất quan trọng. Nếu bạn muốn giữ sức khỏe, bạn cần ngủ đủ giấc. Điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng khi bạn đang đi du lịch. Bạn có thể gặp phải một căn phòng khách sạn ồn ào hoặc một chiếc giường không thoải mái. Nếu vậy, hãy đổi phòng hoặc thậm chí đổi khách sạn. Nếu bạn còn trẻ, bạn có thể muốn đi chơi khuya vì cuộc sống về đêm ở nhiều thành phố rất thú vị. Nếu thế thì bạn nên ngủ bù vào ban ngày.

Cuối cùng, dù bạn ở độ tuổi nào, bạn cũng phải ăn uống tốt. Điều đó có nghĩa là ăn đúng loại thức ăn. Cơ thể bạn cần trái cây và rau tươi cùng một ít thịt, sữa hoặc cá. Bạn cũng cần cẩn thận khi thử những món ăn mới. Hãy thử một lượng nhỏ trước để đảm bảo chúng ổn với bạn, và hạn chế ăn những thức ăn quá nhiều dinh dưỡng.

Nếu bạn muốn tận hưởng kỳ nghỉ của mình, hãy chăm sóc bản thân. Hãy cho cơ thể bạn được nghỉ ngơi một chút. Ngủ đủ giấc và ăn thức ăn ngon, lành mạnh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. unite (v): hợp nhất, thống nhất.

B. change (v): thay đổi.

C. conflict (v): xung đột.

D. separate (v): chia tách, phân tách.

Phía trước câu đề cập đến việc mọi người sử dụng một hình thức tiếng Anh quá rộng rãi. Hệ quả được suy đoán ở đây là hình thức đó sẽ sớm “hợp nhất / thống nhất” tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại lại làm một.

Chọn A. unite

→ ...people use one form of English so widely that it will soon unite all the different existing varieties of English.

Dịch nghĩa: ...mọi người sử dụng một dạng tiếng Anh rộng rãi đến mức nó sẽ sớm hợp nhất tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Động từ “plan” (lên kế hoạch) bắt buộc phải đi kèm với một động từ nguyên thể có “to” (to V) ở phía sau. Việc sử dụng danh động từ V-ing (visiting) trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: visiting → to visit

Câu đúng: They planned to visit Hue that summer, but later they changed their mind.

Dịch nghĩa: Họ đã lên kế hoạch đến thăm Huế vào mùa hè năm đó, nhưng sau đó họ đã thay đổi quyết định.

Câu 3

A. She promised him if you want to go swimming that weekend. 
B. She told him if you wanted to go swimming this weekend. 
C. She advised him if he wanted to go swimming this weekend. 
D. She asked him if he wanted to go swimming that weekend.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. think 
B. enough old 
C. to make 
D. own

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Life in the city is not as noisy as life in the countryside. 
B. Life in the countryside is as noisy as life in the city.
C. Life in the countryside is not as noisy as life in the city. 
D. Life in the city is as noisy as life in the countryside.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP