Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
If we read English language newspapers or listen to newsreaders who use English in different parts of the world, we may think that people use one form of English so widely that it will soon (36) __________ all the different existing varieties of English. Is there enough evidence to support this thought? It is in fact misleading in several ways. A version of English (37) __________ is exactly the same everywhere and has the same high status throughout the world does not exist. For one thing, people whose first language is English value their linguistic identity. (38) __________, they try to preserve it from the influence of other forms of English. New Zealanders, for example, do not want to speak like Australians. In addition, (39) __________ too many regional differences in vocabulary for the language to be the same everywhere. People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and (40) __________ history. Lastly, there is the fact that people may learn either American or British forms in their educational settings.
If we read English language newspapers or listen to newsreaders who use English in different parts of the world, we may think that people use one form of English so widely that it will soon (36) __________ all the different existing varieties of English.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
If we read English language newspapers or listen to newsreaders who use English in different parts of the world, we may think that people use one form of English so widely that it will soon (36) __________ all the different existing varieties of English. Is there enough evidence to support this thought? It is in fact misleading in several ways. A version of English (37) __________ is exactly the same everywhere and has the same high status throughout the world does not exist. For one thing, people whose first language is English value their linguistic identity. (38) __________, they try to preserve it from the influence of other forms of English. New Zealanders, for example, do not want to speak like Australians. In addition, (39) __________ too many regional differences in vocabulary for the language to be the same everywhere. People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and (40) __________ history. Lastly, there is the fact that people may learn either American or British forms in their educational settings.
A. unite
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
A. unite (v): hợp nhất, thống nhất.
B. change (v): thay đổi.
C. conflict (v): xung đột.
D. separate (v): chia tách, phân tách.
Phía trước câu đề cập đến việc mọi người sử dụng một hình thức tiếng Anh quá rộng rãi. Hệ quả được suy đoán ở đây là hình thức đó sẽ sớm “hợp nhất / thống nhất” tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại lại làm một.
Chọn A. unite
→ ...people use one form of English so widely that it will soon unite all the different existing varieties of English.
Dịch nghĩa: ...mọi người sử dụng một dạng tiếng Anh rộng rãi đến mức nó sẽ sớm hợp nhất tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A version of English (37) __________ is exactly the same everywhere and has the same high status throughout the world does not exist.
A. whose
Đáp án đúng là C
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
D. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ vật “A version of English” (Một phiên bản tiếng Anh). Phía sau khoảng trống là động từ “is”. Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn C. which
→ A version of English which is exactly the same everywhere...
Dịch nghĩa: Một phiên bản tiếng Anh thứ mà hoàn toàn giống nhau ở mọi nơi...
Câu 3:
(38) __________, they try to preserve it from the influence of other forms of English.
A. Whereas
A. Whereas (conj): Trong khi (chỉ sự đối lập / so sánh).
B. Otherwise (adv): Nếu không thì.
C. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
D. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
Câu phía trước nêu lên nguyên nhân: “people... value their linguistic identity” (mọi người coi trọng bản sắc ngôn ngữ của họ). Câu phía sau nêu lên kết quả của việc coi trọng đó: “they try to preserve it” (họ cố gắng bảo tồn nó). Mối quan hệ nguyên nhân - kết quả này yêu cầu trạng từ liên kết “Therefore”.
Chọn C. Therefore
→ Therefore, they try to preserve it from the influence of other forms of English.
Dịch nghĩa: Vì vậy, họ cố gắng bảo tồn nó khỏi sự ảnh hưởng của các dạng tiếng Anh khác.
Câu 4:
In addition, (39) __________ too many regional differences in vocabulary for the language to be the same everywhere.
A. they are
A. they are: chúng là / họ là.
B. it has been: nó đã là (hiện tại hoàn thành).
C. there has been: đã có (chỉ sự tồn tại ở hiện tại hoàn thành, dùng cho danh từ số ít / không đếm được).
D. there are: có (chỉ sự tồn tại ở hiện tại đơn, dùng cho danh từ số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “too many regional differences” (quá nhiều sự khác biệt về vùng miền). Để diễn tả sự tồn tại (có cái gì đó) ở hiện tại với danh từ số nhiều, cấu trúc “there are” là đáp án chính xác duy nhất về mặt ngữ pháp.
Chọn D. there are
→ In addition, there are too many regional differences in vocabulary...
Dịch nghĩa: Ngoài ra, có quá nhiều sự khác biệt về vùng miền trong từ vựng...
Câu 5:
People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and (40) __________ history.
A. naturally
A. naturally (adv): một cách tự nhiên.
B. nature (n): thiên nhiên, tự nhiên.
C. natural (adj): thuộc về tự nhiên, tự nhiên.
D. naturalize (v): tự nhiên hóa, cho nhập quốc tịch.
Khoảng trống nằm ngay trước danh từ “history” (lịch sử) và nằm trong danh sách liệt kê các lĩnh vực (politics, business, culture). Theo quy tắc ngữ pháp, ta cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “history”. Ta có cụm natural history (lịch sử tự nhiên).
Chọn C. natural
→ People need specialized words in order to discuss local politics, business, culture, and natural history.
Dịch nghĩa: Mọi người cần những từ vựng chuyên biệt để thảo luận về chính trị, kinh doanh, văn hóa và lịch sử tự nhiên của địa phương.
Dịch bài đọc:
Nếu chúng ta đọc các tờ báo tiếng Anh hoặc nghe các phát thanh viên sử dụng tiếng Anh ở những nơi khác nhau trên thế giới, chúng ta có thể nghĩ rằng mọi người sử dụng một dạng tiếng Anh rộng rãi đến mức nó sẽ sớm (36) hợp nhất tất cả các biến thể tiếng Anh khác nhau đang tồn tại. Liệu có đủ bằng chứng để ủng hộ suy nghĩ này không? Trên thực tế, điều đó gây hiểu lầm theo nhiều cách. Một phiên bản tiếng Anh (37) thứ mà hoàn toàn giống nhau ở mọi nơi và có cùng vị thế cao trên toàn thế giới là không tồn tại. Một lý do là, những người có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh rất coi trọng bản sắc ngôn ngữ của họ. (38) Vì vậy, họ cố gắng bảo tồn nó khỏi sự ảnh hưởng của các dạng tiếng Anh khác. Ví dụ, người New Zealand không muốn nói chuyện giống như người Úc. Ngoài ra, (39) có quá nhiều sự khác biệt về vùng miền trong từ vựng khiến cho ngôn ngữ không thể giống nhau ở khắp mọi nơi. Mọi người cần những từ vựng chuyên biệt để thảo luận về chính trị, kinh doanh, văn hóa và lịch sử tự nhiên của địa phương. Cuối cùng, có một thực tế là mọi người có thể học tiếng Anh theo kiểu Mỹ hoặc kiểu Anh trong các môi trường giáo dục của họ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
According to the passage, a vacation is not fun if you __________. (Theo đoạn văn, một kỳ nghỉ sẽ không vui nếu bạn __________.)
A. remember three things: nhớ ba điều
B. stay out late: thức khuya ở ngoài
C. get sick: bị ốm
D. are young: còn trẻ
Thông tin: “Travel is fun and exciting, but not if you get sick.” (Đoạn 1)
(Du lịch thì vui vẻ và thú vị, nhưng sẽ không vui nếu bạn bị ốm.)
Chọn C.
Lời giải
Động từ “plan” (lên kế hoạch) bắt buộc phải đi kèm với một động từ nguyên thể có “to” (to V) ở phía sau. Việc sử dụng danh động từ V-ing (visiting) trong trường hợp này là sai cấu trúc.
Sửa: visiting → to visit
Câu đúng: They planned to visit Hue that summer, but later they changed their mind.
Dịch nghĩa: Họ đã lên kế hoạch đến thăm Huế vào mùa hè năm đó, nhưng sau đó họ đã thay đổi quyết định.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.