khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 24 Lưu

Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết độ dài các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2; 4; 5 và chu vi tam giác là 33 cm?

A.

3 cm; 10 cm; 20 cm;

B.

6 cm; 12 cm; 15 cm;

C.

5 cm; 13 cm; 15 cm;

D.

9 cm; 10 cm; 14 cm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z (cm).

Chu vi tam giác là 33cm nên: x + y + z = 33

Độ dài các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2; 4; 5 nên: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{2 + 4 + 5}} = \frac{{33}}{{11}} = 3.\)

Suy ra: x = 2 . 3 = 6; y = 4 . 3 = 12; z = 5 . 3 =15.

Do đó x = 6; y = 12; z =15 (thỏa mãn).

Vậy độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là 6cm; 12cm và 15cm.

Chọn đáp án B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 45 em;

B. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 50 em; 48 em và 45 em;

C. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 42 em;

D. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 42 em và 45 em.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi x; y; z (em) lần lượt là số học sinh của ba lớp 7A, 7B. 7C (x; y; z \(\mathbb{N}*\); x, y, z < 147).

Tổng số học sinh ba lớp 7 là 147 em nên x + y + z = 147.

Theo bài ra ta có: \(\frac{2}{3}x = \frac{3}{4}y = \frac{4}{5}z\)

Suy ra: \(\frac{1}{{12}}.\frac{2}{3}x = \frac{1}{{12}}.\frac{3}{4}y = \frac{1}{{12}}.\frac{4}{5}z\).

Hay \(\frac{x}{{18}} = \frac{y}{{16}} = \frac{z}{{15}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. ta được:

\(\frac{x}{{18}} = \frac{y}{{16}} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{147}}{{49}} = 3\)

Suy ra: x = 18 . 3 = 54; y = 16 . 3 = 48; z = 15 . 3 = 45.

Do đó x = 54; y = 48; z = 45 (thỏa mãn).

Vậy số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 45 em.

Câu 2

A. 190 sản phẩm và 210 sản phẩm;

B. 180 sản phẩm và 200 sản phẩm;

C. 190 sản phẩm và 200 sản phẩm;

D. 180 sản phẩm và 190 sản phẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Gọi x, y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm của An và Bình làm được (x, y ℕ*).

Tỉ số sản phẩm làm được của An và Bình là 0,95 nên:

\(\frac{x}{y} = 0,95\) hay \(\frac{x}{y} = \frac{{19}}{{20}}\).

Do đó \(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}}\).

Vì An làm nhiều hơn Bình là 10 sản phẩm nên: y − x = 10.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}} = \frac{{y - x}}{{20 - 19}} = \frac{{10}}{1} = 10\).

Suy ra: x = 19 . 10 = 190; y = 20 . 10 = 200.

Do đó x = 190; y = 200 (thỏa mãn).

Vậy số sản phẩm An và Bình làm được lần lượt là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.

Câu 3

A. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 42 cây;

B. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 38 cây; 42 cây;

C. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 38 cây;

D. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 45 cây;

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Chi nhánh A lãi 300 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng, chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;

B.

Chi nhánh A lãi 200 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;

C.

Chi nhánh A lãi 400 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;

D.

Chi nhánh A lãi 300 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 300 triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 178 em;

B.

Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 176 em;

C.

Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 130, 154, 198, 178 em;

D.

Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 152, 198, 178 em.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

12 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng;

B.

16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 30 triệu đồng;

C.

16 triệu đồng, 20 triệu đồng và 32 triệu đồng;

D.

16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP