Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết độ dài các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2; 4; 5 và chu vi tam giác là 33 cm?
3 cm; 10 cm; 20 cm;
6 cm; 12 cm; 15 cm;
5 cm; 13 cm; 15 cm;
9 cm; 10 cm; 14 cm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z (cm).
Chu vi tam giác là 33cm nên: x + y + z = 33
Độ dài các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2; 4; 5 nên: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{2 + 4 + 5}} = \frac{{33}}{{11}} = 3.\)
Suy ra: x = 2 . 3 = 6; y = 4 . 3 = 12; z = 5 . 3 =15.
Do đó x = 6; y = 12; z =15 (thỏa mãn).
Vậy độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là 6cm; 12cm và 15cm.
Chọn đáp án B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 45 em;
B. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 50 em; 48 em và 45 em;
C. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 42 em;
D. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 42 em và 45 em.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi x; y; z (em) lần lượt là số học sinh của ba lớp 7A, 7B. 7C (x; y; z ∈\(\mathbb{N}*\); x, y, z < 147).
Tổng số học sinh ba lớp 7 là 147 em nên x + y + z = 147.
Theo bài ra ta có: \(\frac{2}{3}x = \frac{3}{4}y = \frac{4}{5}z\)
Suy ra: \(\frac{1}{{12}}.\frac{2}{3}x = \frac{1}{{12}}.\frac{3}{4}y = \frac{1}{{12}}.\frac{4}{5}z\).
Hay \(\frac{x}{{18}} = \frac{y}{{16}} = \frac{z}{{15}}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. ta được:
\(\frac{x}{{18}} = \frac{y}{{16}} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{147}}{{49}} = 3\)
Suy ra: x = 18 . 3 = 54; y = 16 . 3 = 48; z = 15 . 3 = 45.
Do đó x = 54; y = 48; z = 45 (thỏa mãn).
Vậy số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 45 em.
Câu 2
A. 190 sản phẩm và 210 sản phẩm;
B. 180 sản phẩm và 200 sản phẩm;
C. 190 sản phẩm và 200 sản phẩm;
D. 180 sản phẩm và 190 sản phẩm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm của An và Bình làm được (x, y ∈ ℕ*).
Tỉ số sản phẩm làm được của An và Bình là 0,95 nên:
\(\frac{x}{y} = 0,95\) hay \(\frac{x}{y} = \frac{{19}}{{20}}\).
Do đó \(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}}\).
Vì An làm nhiều hơn Bình là 10 sản phẩm nên: y − x = 10.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}} = \frac{{y - x}}{{20 - 19}} = \frac{{10}}{1} = 10\).
Suy ra: x = 19 . 10 = 190; y = 20 . 10 = 200.
Do đó x = 190; y = 200 (thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm An và Bình làm được lần lượt là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Câu 3
A. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 42 cây;
B. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 38 cây; 42 cây;
C. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 38 cây;
D. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 45 cây;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Chi nhánh A lãi 300 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng, chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;
Chi nhánh A lãi 200 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;
Chi nhánh A lãi 400 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 200 triệu đồng;
Chi nhánh A lãi 300 triệu đồng; chi nhánh B lãi 500 triệu đồng; chi nhánh C lỗ 300 triệu đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 178 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 176 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 130, 154, 198, 178 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 152, 198, 178 em.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Bạn A có 6 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10;
B. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 8 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10;
C. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 6 điểm 10;
D. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
12 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng;
16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 30 triệu đồng;
16 triệu đồng, 20 triệu đồng và 32 triệu đồng;
16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.