Số viên bi của ba bạn Tít, Mít, Mon tỉ lệ với các số 3; 5; 7. Tính số viên bi của mỗi bạn biết rằng ba bạn có tất cả 45 viên bi?
12; 15; 18;
10; 15; 20;
9; 15; 21;
8; 12; 25.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y, z (viên bi) lần lượt là số viên bi của Tít, Mít, Mon (0 < x, y, z < 45).
Ba bạn có tất cả 45 viên bi nên x + y + z = 45.
Số viên bi của ba bạn Tít, Mít, Mon tỉ lệ với các số 3; 5; 7 nên: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{7} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 5 + 7}} = \frac{{45}}{{15}} = 3\)
Suy ra: x = 3 . 3 = 9; y = 5 . 3 = 15; z = 7 . 3 = 21.
Do đó x = 9; y = 15; z = 21 (thỏa mãn).
Vậy số viên bi của ba bạn Tít, Mít, Mon lần lượt là 9 viên bi; 15 viên bi và 21 viên bi.
Chọn đáp án C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 190 sản phẩm và 210 sản phẩm;
B. 180 sản phẩm và 200 sản phẩm;
C. 190 sản phẩm và 200 sản phẩm;
D. 180 sản phẩm và 190 sản phẩm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm của An và Bình làm được (x, y ∈ ℕ*).
Tỉ số sản phẩm làm được của An và Bình là 0,95 nên:
\(\frac{x}{y} = 0,95\) hay \(\frac{x}{y} = \frac{{19}}{{20}}\).
Do đó \(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}}\).
Vì An làm nhiều hơn Bình là 10 sản phẩm nên: y − x = 10.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{{19}} = \frac{y}{{20}} = \frac{{y - x}}{{20 - 19}} = \frac{{10}}{1} = 10\).
Suy ra: x = 19 . 10 = 190; y = 20 . 10 = 200.
Do đó x = 190; y = 200 (thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm An và Bình làm được lần lượt là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Câu 2
A. 131 và 154;
B. 141 và 164;
C. 151 và 174;
D. 161 và 184.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi x, y (cây) lần lượt là số cây lớp 6A và 6B trồng được (x, y ∈ ℕ*).
Lớp 6B trồng nhiều hơn lớp 6A là 23 cây nên y – x = 23.
Tỉ số giữa số cây trồng được của lớp 6A và lớp 6B là 0,875 nên:
x : y = 0,875 = 7 : 8.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{{y - x}}{{8 - 7}} = \frac{{23}}{1} = 23.\)
Suy ra: x = 7 . 23 = 161; y = 8 . 23 = 184.
Do đó x = 161; y = 184 (thỏa mãn).
Vậy số cây lớp 6A và lớp 6B lần lượt trồng được 161 cây và 184 cây.
Chọn đáp án D.
Câu 3
A. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 45 em;
B. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 50 em; 48 em và 45 em;
C. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 48 em và 42 em;
D. Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54 em; 42 em và 45 em.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
12 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng;
16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 30 triệu đồng;
16 triệu đồng, 20 triệu đồng và 32 triệu đồng;
16 triệu đồng, 24 triệu đồng và 32 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 42 cây;
B. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 38 cây; 42 cây;
C. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 38 cây;
D. Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là 35 cây; 40 cây; 45 cây;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 178 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 154, 198, 176 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 130, 154, 198, 178 em;
Số học sinh của các khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 132, 152, 198, 178 em.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Bạn A có 6 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10;
B. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 8 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10;
C. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 6 điểm 10;
D. Bạn A có 4 điểm 10; bạn B có 6 điểm 10; bạn C có 8 điểm 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.