Để mua giày thể thao cho các bạn nam trong lớp 9B luyện tập chuẩn bị cho giải bóng đá của trường, lớp trưởng đã lập được bảng tần số sau:
Cỡ giày
36
37
38
39
40
Tần số
3
3
4
6
4
Bạn An lập được bảng tần số tương đối dựa vào bảng của lớp trưởng đã lập như sau:
Cỡ giày
36
37
38
39
40
Tần số tương đối
15%
15%
20%
20%
20%
Khi đó:
Để mua giày thể thao cho các bạn nam trong lớp 9B luyện tập chuẩn bị cho giải bóng đá của trường, lớp trưởng đã lập được bảng tần số sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số |
3 |
3 |
4 |
6 |
4 |
Bạn An lập được bảng tần số tương đối dựa vào bảng của lớp trưởng đã lập như sau:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số tương đối |
15% |
15% |
20% |
20% |
20% |
Khi đó:
a) Số học sinh nam của lớp 9A lớn hơn 20 bạn.
b) Tần số tương đối cho cỡ giày 36 bằng 15%.
c) Tần số tương đối cho cỡ giày 37 lớn hơn tần số tương đối cho cỡ giày 38 là 5%.
d) Bảng tần số tương đối bạn An lập bị sai.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Số học sinh nam lớp 9A là: 3 + 3 + 4 + 6 + 4 = 20 (bạn).
Vậy số học sinh nam của lớp 9A bằng 20 bạn.
b) Đúng.
Tần số tương đối cho cỡ giày 36 là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Vậy tần số tương đối cho cỡ giày 36 bằng 15%.
c) Sai.
Tần số tương đối cho cỡ giày 37 là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Tần số tương đối cho cỡ giày 38 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Vậy tần số tương đối cho cỡ giày 37 nhỏ hơn tần số tương đối cho cỡ giày 38 là 5%.
d) Đúng.
Tần số tương đối cho cỡ giày 39 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối cho cỡ giày 40 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Do đó, ta có bảng tần số tương đối là:
|
Cỡ giày |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
Tần số tương đối |
15% |
15% |
20% |
30% |
20% |
Vậy bảng tần số tương đối bạn An lập bị sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
A. 35.
B. 12,5%.
C. 5.
D. 40.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Câu 2
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
A. 500.
B. 250.
C. 28.
D. 56.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 100.
B. 24.
C. 150.
D. 360.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 38,75%.
B. 18,75%.
C. 21%.
D. 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 10%.
B. 38,75%.
C. 42,5%.
D. 12,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Không hài lòng.
B. Chấp nhận được.
C. Rất hài lòng.
D. Hài lòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.