Thu thập dữ liệu về chất lượng không khí tại địa điểm X trong 20 ngày mùa hè cho kết quả như sau:
M1, M1, M4, M4, M2, M3, M1, M2, M2, M4,
M2, M3, M1, M1, M1, M3, M3, M2, M4, M2.
(M1: Tốt, M2: Trung bình, M3: Kém, M4: Xấu).
Từ dữ liệu trên, bạn An đã lập bảng thống kê như sau:
Chất lượng không khí
M1
M2
M3
M4
Tần số tương đối
30%
30%
20%
20%
Khi đó:
Thu thập dữ liệu về chất lượng không khí tại địa điểm X trong 20 ngày mùa hè cho kết quả như sau:
M1, M1, M4, M4, M2, M3, M1, M2, M2, M4,
M2, M3, M1, M1, M1, M3, M3, M2, M4, M2.
(M1: Tốt, M2: Trung bình, M3: Kém, M4: Xấu).
Từ dữ liệu trên, bạn An đã lập bảng thống kê như sau:
|
Chất lượng không khí |
M1 |
M2 |
M3 |
M4 |
|
Tần số tương đối |
30% |
30% |
20% |
20% |
Khi đó:
a) Bảng thống kê bạn An lập là bảng tần số.
b) Tần số của M1, M2, M3, M4 lần lượt là 6; 4; 6; 4.
c) Tần số tương đối của M1 và M3 lần lượt là khoảng 30% và 20%.
d) Bảng thống kê An lập là sai.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Bảng thống kê bạn An lập là bảng tần số tương đối. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tần số của M1, M2, M3, M4 lần lượt là 6; 6; 4; 4. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Tần số tương đối của M1 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối của M3 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Vậy tần số tương đối của M1 và M3 lần lượt bằng 30% và 20%.
d) Sai.
Tần số tương đối của M2 là: \(\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Tần số tương đối của M4 là: \(\frac{4}{{20}} \cdot 100\% = 20\% .\)
Do đó, ta có bảng tần số tương đối là:
|
Chất lượng không khí |
M1 |
M2 |
M3 |
M4 |
|
Tần số tương đối |
30% |
30% |
20% |
20% |
Vậy bạn An lập bảng đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
A. 35.
B. 12,5%.
C. 5.
D. 40.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Câu 2
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
A. 500.
B. 250.
C. 28.
D. 56.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 100.
B. 24.
C. 150.
D. 360.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 38,75%.
B. 18,75%.
C. 21%.
D. 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 10%.
B. 38,75%.
C. 42,5%.
D. 12,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Không hài lòng.
B. Chấp nhận được.
C. Rất hài lòng.
D. Hài lòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.