Đội bóng X thi đấu 20 đấu trong 1 mùa giải. Số bàn thắng mà đội đó ghi được trong từng trận đấu được ban tổ chức thống kê lại như sau:
1
2
1
3
1
4
2
0
3
0
2
2
1
1
3
2
4
1
4
Dựa vào bảng thống kê trên, ban huấn luyện đã lập bảng sau:
Số bàn thắng
0
1
2
3
4
Tần số tương đối
15%
30%
25%
15%
15%
Khi đó:
Đội bóng X thi đấu 20 đấu trong 1 mùa giải. Số bàn thắng mà đội đó ghi được trong từng trận đấu được ban tổ chức thống kê lại như sau:
|
1 |
2 |
1 |
3 |
1 |
4 |
2 |
0 |
3 |
|
|
0 |
2 |
2 |
1 |
1 |
3 |
2 |
4 |
1 |
4 |
Dựa vào bảng thống kê trên, ban huấn luyện đã lập bảng sau:
|
Số bàn thắng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tần số tương đối |
15% |
30% |
25% |
15% |
15% |
Khi đó:
a) Hai bảng trên đều là bảng tần số tương đối.
b) Tần số của các giá trị 0; 1; 2; 3; 4 lần lượt là 3; 6; 5; 3; 3.
c) Tần số tương đối của giá trị 0 và 1 lần lượt là 15% và 30%.
d) Bảng ban huấn luyện lập có 2 lỗi sai về tần số tương đối.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Bảng ban huấn luyện lập là bảng tần số tương đối còn bảng ban tổ chức lập không phải là bảng tần số tương đối. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tần số của các giá trị 0; 1; 2; 3; 4 lần lượt là 3; 6; 5; 3; 3. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Tần số tương đối của các giá trị 0 và 1 lần lượt là: \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% ;\;\,\frac{6}{{20}} \cdot 100\% = 30\% .\)
Vậy tần số tương đối của giá trị 0 và 1 lần lượt là 15% và 30%.
d) Sai.
Tần số tương đối của các giá trị 2; 3; 4 lần lượt là:
\(\frac{5}{{20}} \cdot 100\% = 25\% ;\;\,\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% ;\;\,\frac{3}{{20}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối:
|
Số bàn thắng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tần số tương đối |
15% |
30% |
25% |
15% |
15% |
Vậy bảng ban huấn luyện lập là đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
A. 500.
B. 250.
C. 28.
D. 56.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).
Câu 2
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
A. 35.
B. 12,5%.
C. 5.
D. 40.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 100.
B. 24.
C. 150.
D. 360.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 38,75%.
B. 18,75%.
C. 21%.
D. 100%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 10%.
B. 38,75%.
C. 42,5%.
D. 12,5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Không hài lòng.
B. Chấp nhận được.
C. Rất hài lòng.
D. Hài lòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.