khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/03/2020 6,583 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Pete had acquired the money through hard work. He was reluctant to give it away.

A. Having acquired the money through hard work, Pete was reluctant to give it away. 

B. Although Pete had acquired the money through hard work, he was reluctant to give it away. 

C. Having worked hard to earn the money, it couldn't be given away by Pete

D. Pete had acquired the money through hard work so that he was reluctant to give it away. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Liên từ

Tạm dịch:

Pete đã có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ. Anh đã miễn cưỡng cho đi.

A. Có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ, Pete đã miễn cưỡng cho đi.

B. Dù Pete có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ, anh đã miễn cưỡng cho đi.

C. Đã làm việc chăm chỉ để kiếm tiền, Pete không thể cho đi.

D. Pete đã có được tiền nhờ làm việc chăm chỉ nên anh đã miễn cưỡng cho đi.

Câu A, C, D không phù hợp về nghĩa.

Chọn B 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. hit the right notes 

B. beat around the bush 

C. play second fiddle 

D. face the music 

Lời giải

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

hit the right note (v): làm việc một cách đúng đắn, hợp lí

beat around the bush (v): nói vòng vo

play second fiddle (v): đóng vai phụ, ở thế yếu hơn

face the music (v): lãnh trách nhiệm, phê bình, hoặc hình phạt

Tạm dịch: Những đứa trẻ phải chịu hình phạt trong văn phòng hiệu trưởng sau khi chúng tham gia vào một cuộc đánh nhau.

Chọn D

Câu 2

A. clearing up 

B. making up 

C. looking up 

D. turning up 

Lời giải

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

clear up (v): trở nên quang đãng, trở nên đẹp trời; dọn dẹp

make up (v): dựng lên, tạo lên

look up (v): trở nên tốt hơn, được cải thiện (công việc…)

turn up (v): xuất hiện

Tạm dịch: Tôi vừa được mời làm một công việc mới! Mọi thứ đang trở nên tốt hơn.

Chọn C 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I call 

B. I've been calling 

C. I'm calling 

D. I've called 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. unaccustomed 

B. accustomed 

C. customary 

D.customized 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP