khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 256 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây Suất điện động nguồn điện \[E = 1,5{\rm{ }}V\] và điện trở trong \[r = 0,2{\rm{ }}\Omega .\] Thanh MN dài 1 m và có điện trở \[{R_{MN}} = 2,0{\rm{ }}\Omega .\] Cảm ứng từ có độ lớn \[B = 0,1{\rm{ }}T.\] Bỏ qua điện trở của ampe kế \[{\rm{A}}{\rm{.}}\] Khi thanh MN chuyển động đều về bên phải với vận tốc \(v = 5{\rm{ }}m{\rm{/}}s\) thì số chỉ của Ampe kế bằng bao nhiêu Ampe? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây Suất điện động nguồn điện E = 1,5 V và điện trở trong r = 0,2 Omega . Thanh MN dài 1 m và có điện trở R_MN = 2,0 Omega  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,91

Đáp án: 0,91

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh MN là \({e_c} = Blv = 0,1 \times 1 \times 5 = 0,5,{\rm{V}}\).

Theo hình vẽ, từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình và thanh MN chuyển động sang phải nên theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện cảm ứng trong thanh có chiều từ M xuống N. Dòng điện do nguồn điện cũng có chiều qua thanh từ M xuống N nên hai suất điện động cùng chiều. Suất điện động toàn mạch là \({E_t} = E + {e_c} = 1,5 + 0,5 = 2,0,{\rm{V}}\). Điện trở toàn mạch là \({R_t} = {R_{MN}} + r = 2,0 + 0,2 = 2,2,\Omega \). Cường độ dòng điện trong mạch là \(I = \frac{{{E_t}}}{{{R_t}}} = \frac{{2,0}}{{2,2}} = 0,909,{\rm{A}}\). Làm tròn đến hàng phần trăm: 0,91 A.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

134

Đáp án: 134

Tốc độ quay của cuộn dây là \(n = 3000,{\rm{vòng/ph\'u t}} = 50,{\rm{vòng/s}}\) nên tốc độ góc là \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ,{\rm{rad/s}}\). Từ thông qua một vòng dây biến thiên theo quy luật \(\Phi = {\Phi _0}\cos (\omega t + \varphi )\) nên suất điện động cảm ứng tức thời có độ lớn \(e = N\omega {\Phi _0}\sin (\omega t + \varphi )\).

Tại thời điểm đang xét, \(e = 30\pi ,{\rm{V}}\) và \(\Phi = 3\sqrt 3 \times {10^{ - 4}},{\rm{Wb}}\). Ta có \({\Phi _0} = \frac{{{e_0}}}{{N\omega }}\) với \({e_0}\) là suất điện động cực đại. Đồng thời \(e = {e_0}\sin \theta \) và \(\Phi = {\Phi _0}\cos \theta \), nên \(e_0^2 = {e^2} + {(N\omega \Phi )^2}\).

Thay số: \(N\omega \Phi = 1000 \cdot 100\pi \cdot 3\sqrt 3 \times {10^{ - 4}} = 30\sqrt 3 ,\pi \), do đó \({e_0} = \sqrt {{{(30\pi )}^2} + {{(30\sqrt 3 ,\pi )}^2}} = 60\pi ,{\rm{V}}\).

Giá trị hiệu dụng của suất điện động là \(E = \frac{{{e_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{60\pi }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{60 \cdot 3,14}}{{1,41}} \approx 133,6,{\rm{V}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: 134 V.

Câu 2

a. Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, để lực căng dây bằng 0 thì lực từ tác dụng lên dây có chiều hướng xuống.

Đúng
Sai

b. Dòng điện có chiều từ M tới N thì lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ đặt tại trung điểm của đoạn dây và có chiều hướng lên.

Đúng
Sai

c. Dòng điện có cường độ bằng 10 A và chiều từ N tới M thì lực căng dây bằng 0.

Đúng
Sai

d. Dòng điện có cường độ bằng 16 A và chiều từ M tới N thì lực căng mỗi dây là 0,13 N.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Để lực căng dây bằng 0 thì lực từ phải cân bằng trọng lực, do đó lực từ phải hướng lên trên, không phải hướng xuống.

b) Đúng. Cảm ứng từ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Nếu dòng điện có chiều từ M đến N thì theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều hướng xuống dưới. Vì vậy phát biểu “hướng lên” là sai.

c) Đúng. Để lực căng dây bằng 0 thì \({F_t} = P\). Ta có \({F_t} = BIL\) và \(P = mg\).

Suy ra \(I = \frac{{mg}}{{BL}} = \frac{{0,01 \times 10}}{{0,04 \times 0,25}} = 10,{\rm{A}}\). Muốn lực từ hướng lên thì dòng điện phải có chiều từ N đến M. Vì vậy phát biểu đúng.

d) Sai. Với \(I = 16,{\rm{A}}\) và chiều từ M đến N thì lực từ hướng xuống dưới. Ta có \({F_t} = BIL = 0,04 \times 16 \times 0,25 = 0,16,{\rm{N}}\). Trọng lượng của thanh là \(P = mg = 0,01 \times 10 = 0,10,{\rm{N}}\).

Khi đó \(2T = P + {F_t} = 0,10 + 0,16 = 0,26,{\rm{N}}\), suy ra \(T = \frac{{0,26}}{2} = 0,13,{\rm{N}}\).

Tuy nhiên do lực từ hướng xuống nên lực căng tăng lên; giá trị mỗi dây là \(0,13,{\rm{N}}\).

Vì vậy phát biểu đúng.

Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

Câu 3

A.

Mọi nam châm đều hút được sắt.

B.

Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau.

C.

Hướng bắc – nam của nam châm là hướng của từ trường tại điểm đặt nam châm.

D.

Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP