khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 147 Lưu

Hợp chất (CH3[CH2]14COO)3C3H5 có tên gọi là

A. trilinolein.

B. triolein.

C. tristearin.

D. tripalmitin.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Gốc C H 3 [ C H 2 ] 1 4 C O O − hay C 1 5 H 3 1 C O O − là gốc palmitate. Do đó, chất béo ( C 1 5 H 3 1 C O O ) 3 C 3 H 5 có tên là tripalmitin.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,4

Đáp án: 20,4

Phần trăm khối lượng của Oxygen trong E là:

% O = 1 0 0 % − 4 0 , 9 % − 4 , 5 4 % = 5 4 , 5 6 %

Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử E:

n C : n H : n O = 4 0 , 9 1 2 : 4 , 5 4 1 : 5 4 , 5 6 1 6 = 3 , 4 0 8 : 4 , 5 4 : 3 , 4 1 = 1 : 1 , 3 3 : 1 = 3 : 4 : 3

Công thức đơn giản nhất của E là ( C 3 H 4 O 3 ) n .

Do M E < 2 3 0 ⇒ 8 8 n < 2 3 0 ⇒ n < 2 , 6 1 .

- Với n = 1 ⇒ C 3 H 4 O 3 (loại vì số O lẻ không phải ester mạch hở tạo bởi carboxylic acid và alcohol thông thường).

- Với n = 2 ⇒ C 6 H 8 O 6 ( M E = 1 7 6 < 2 3 0 ).

E có độ bất bão hòa k = 2 × 6 + 2 − 8 2 = 3 .

Vì E chứa 6 nguyên tử O ( 3 nhóm ester − C O O − ), độ bất bão hòa k = 3 vừa đúng bằng 3 liên kết π trong 3 nhóm − C O O − .

Ester mạch hở E tạo bởi carboxylic acid và alcohol nên E phải là triester của glycerol và formic acid:

E :   ( H C O O ) 3 C 3 H 5   ( g l y c e r o l   t r i f o r m a t e )

Phản ứng xà phòng hóa: ( H C O O ) 3 C 3 H 5 + 3 N a O H → 3 H C O O N a + C 3 H 5 ( O H ) 3

Số mol muối H C O O N a thu được là: n H C O O N a = 3 × n E = 3 × 0 , 1 = 0 , 3   m o l

Khối lượng chất rắn khan thu được ( H C O O N a ) là: m r = 0 , 3 × 6 8 = 2 0 , 4   g a m

Lời giải

Đáp án:

5,28

Đáp án: 5,28

Phương trình phản ứng thủy phân saccharose:

C 1 2 H 2 2 O 1 1 + H 2 O → H + , t ∘ C 6 H 1 2 O 6   ( g l u c o s e ) + C 6 H 1 2 O 6   ( f r u c t o s e )

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m h o n   h o p   s a u = m s a c c h a r o s e   b a n   đ a u + m H 2 O   p h a n   u n g

⇒ m + 0 , 2 6 4 = m + m H 2 O   p h a n   u n g ⇒ m H 2 O   p h a n   u n g = 0 , 2 6 4   g

Số mol nước tham gia phản ứng là:

n H 2 O = 0 , 2 6 4 1 8 = 0 , 0 1 4 6 6 7   m o l

Theo phương trình phản ứng, tổng số mol sản phẩm (glucose + fructose) bằng 2 × n H 2 O , hoặc áp dụng bảo toàn khối lượng cho phần saccharose đã bị thủy phân:

m g l u c o s e + m f r u c t o s e = m s a c c h a r o s e   p h a n   u n g + m H 2 O   p h a n   u n g

m g l u c o s e + m f r u c t o s e = n H 2 O × 3 4 2 + 0 , 2 6 4 = 0 , 2 6 4 1 8 × 3 4 2 + 0 , 2 6 4 = 5 , 0 1 6 + 0 , 2 6 4 = 5 , 2 8   g a m

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là CHO2Na.

Đúng
Sai

b. Ester E có khối lượng phân tử bằng 60.

Đúng
Sai

c. E là ester của methyl alcohol với acetic acid.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.

B. Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.

C. Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp.

D. Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử amino acid.

B.

Có mạch cacbon thẳng nên dễ sắp xếp thành mạng tinh thể.

C.

Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng c trong điều kiện thường.

D.

Có khối lượng phân tử nhỏ nên dễ khuếch tán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

R–SO₃H và R–OSO₃H

B.

R–OH và R–ONa

C.

R-COOH và R-COONa

D.

R–CHO và R–COOCH₃

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP