Cho một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử nằm cân bằng, định hướng như hình vẽ. Biết A và B là các cực của một nguồn điện không đổi.

a. Tương tác giữa dòng điện và nam châm thử là tương tác từ.
b. Tại điểm đặt nam châm thử véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) có chiều từ phải qua trái.
c. Giả sử trong lòng ống dây, đặt đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua trùng với trục ống dây, thì lực của từ trường do dòng điện trong ống dây tạo ra tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương song song với trục ống dây.
d. B là cực dương của nguồn điện.
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Dòng điện và nam châm tương tác từ.
b) Đúng.
Theo chiều kim nam châm trong hình, \(\vec B\) hướng từ phải sang trái.
c) Sai.
Đoạn dây đặt song song với đường sức từ nên: \(F = BIl\sin {0^\circ } = 0.\)
d) Đúng.
Theo quy tắc nắm tay phải, B là cực dương.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Hằng số phóng xạ của \({}_{27}^{60}Co\) là \(0,13078{s^{ - 1}}\).
b. Để tăng tốc độ chiếu xạ, nhà máy cần đặt nguồn phóng xạ trong môi trường áp suất cao và nhiệt độ rất cao.
c. Tia gamma là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn \({10^{ - 11}}m.\)
d. Nếu thời gian chiếu xạ ban đầu là 14 phút, khi độ phóng xạ giảm đi 30% thì thời gian chiếu lúc này phải tăng thêm 6 phút để đảm bảo liều lượng.
Lời giải
a) Đúng.
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{5,3}} \approx 0,131\) năm
b) Sai.
Tốc độ phóng xạ không phụ thuộc nhiệt độ và áp suất.
c) Đúng.
Tia \(\gamma \) là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, nhỏ hơn \({10^{ - 11}}{\rm{m}}\).
d) Sai.
Độ phóng xạ giảm 30% thì: \(A' = 0,7A.\)
Thời gian chiếu mới: \(t' = \frac{{14}}{{0,7}} = 20,{\rm{phút}}.\)
Phải tăng thêm \(6,{\rm{phút}}\), nên nếu đề khẳng định khác thì sai.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải
Đáp án:
\(N = 2.\)
\(S = 2,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 2 \times {10^{ - 4}},{{\rm{m}}^2}.\)
\(\Delta B = 100,\mu {\rm{T}} = {10^{ - 4}},{\rm{T}}.\)
\(\Delta t = 2,{\rm{s}}.\)
\(\mathcal{E} = \frac{{NS\Delta B}}{{\Delta t}} = \frac{{2 \times 2 \times {{10}^{ - 4}} \times {{10}^{ - 4}}}}{2} = 2 \times {10^{ - 8}},{\rm{V}} = 0,02,\mu {\rm{V}}.\)
Đáp án: 0,02
Câu 3
Chỉ các hạt neutron.
Proton và neutron.
Proton và electron.
Neutron và electron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Theo mô hình đơn giản của nguyên tử, hạt nhân nằm ở trung tâm bao gồm các proton và neutron, còn các electron chuyển động xung quanh tạo thành lớp vỏ.
b. Kí hiệu hạt nhân \({}_{13}^{27}Al\)cho biết hạt nhân này có số proton là 13 và số nucleon là 27.
c. Một đồng vị của nguyên tố Carbon có 6 proton và 7 neutron sẽ được biểu diễn bằng kí hiệu hạt nhân là \({}_6^7C\).
d. Từ kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha (hầu hết các hạt đi thẳng, một số ít bị lệch hướng mạnh), ta có thể rút ra kết luận rằng kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
phần cảm là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là rôto.
phần ứng là nơi sinh ra từ trường và là rôto.
phần ứng là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là stato.
phần cảm là nơi sinh ra từ trường và là stato.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

