PHẦN II - Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.
Tại một nhà máy chiếu xạ thực phẩm, người ta sử dụng nguồn đồng vị phóng xạ Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) để phát ra bức xạ tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc, giúp bảo quản trái cây, nông sản xuất khẩu. Nguồn Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) có chu kì bán rã là 5,3 năm. Khi sử dụng Nguồn Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) để chiếu xạ, đó là quá trình phóng xạ \({\beta ^ - }\), đồng thời phát ra tia gamma (\(\gamma \)) đi kèm.
a. Hằng số phóng xạ của \({}_{27}^{60}Co\) là \(0,13078{s^{ - 1}}\).
b. Để tăng tốc độ chiếu xạ, nhà máy cần đặt nguồn phóng xạ trong môi trường áp suất cao và nhiệt độ rất cao.
c. Tia gamma là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn \({10^{ - 11}}m.\)
d. Nếu thời gian chiếu xạ ban đầu là 14 phút, khi độ phóng xạ giảm đi 30% thì thời gian chiếu lúc này phải tăng thêm 6 phút để đảm bảo liều lượng.
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{5,3}} \approx 0,131\) năm
b) Sai.
Tốc độ phóng xạ không phụ thuộc nhiệt độ và áp suất.
c) Đúng.
Tia \(\gamma \) là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, nhỏ hơn \({10^{ - 11}}{\rm{m}}\).
d) Sai.
Độ phóng xạ giảm 30% thì: \(A' = 0,7A.\)
Thời gian chiếu mới: \(t' = \frac{{14}}{{0,7}} = 20,{\rm{phút}}.\)
Phải tăng thêm \(6,{\rm{phút}}\), nên nếu đề khẳng định khác thì sai.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ T là: .2π = T.
b. Các vành khuyên, chổi quét có tác dụng đưa dòng điện từ bên ngoài vào khung dây.
c. Khi khung dây ở vị trí như Hình 2, ampe kế chỉ cường độ dòng điện cực đại.
d. Khi khung dây quay đến vị trí như Hình 3 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn bằng NBS.
Lời giải
a) Sai.
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T}.\)
b) Sai.
Vành khuyên và chổi quét đưa dòng điện từ khung dây ra mạch ngoài.
c) Sai.
Ở vị trí Hình 2, từ thông cực đại nên suất điện động và cường độ dòng điện bằng \(0\).
d) Đúng.
\({\mathcal{E}_{\max }} = \omega NBS.\)
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải
Đáp án:
\(\frac{{{N_1}}}{{{N_0}}} = 0,4,\qquad \frac{{{N_2}}}{{{N_0}}} = 0,1.\)
\(\Delta t = \frac{{\ln \left( {\frac{{0,4}}{{0,1}}} \right)}}{\lambda } = \frac{{\ln 4}}{{\ln 2/110}} = 220,{\rm{phút}}.\)
Đáp án: 220
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. độ lớn bằng không.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
D. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

