Cho đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa như hình. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Dao động điều hòa lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Đúng. Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai. Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng. Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai. 1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Biên độ dao động của vật bằng 10 cm
b. Chu kì dao động của vật bằng 1 s
c. Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
d. Tại thời điểm t = 1,5 s vật ở vị trí biên
Lời giải
a) Đúng. Biên độ dao động của vật bằng 10 cm => Đ
b) Sai. Chu kì dao động của vật bằng 1 s => S
Vì: nửa chu kì là 1s, nên chu kì của vật dao động là 2s.
c) Sai. Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad => S
Vì: Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad
d) Đúng. Tại thời điểm t = 1,5 s vật ở vị trí biên => Đ
Câu 2
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Tần số dao động của vật là 1 Hz.
c. Pha ban đầu của dao động là \[\frac{{{\rm{ - \pi }}}}{{\rm{4}}}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
d. Quãng đường vật đi được sau 0,6 s là 18 cm.
Lời giải
a. Sai. Biên độ dao động của vật là 4 cm
b. Sai. Tần số dao động của vật:
Dựa vào đồ thị 6 ô = 0,6 s => 1ô = 0,1 s. Suy ra T = 5 ô = 0,5 s
Do đó f = 1/T = 2 Hz
c. Đúng. \[t = 0 = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\varphi = \pm \frac{\pi }{3}}\\{v > 0}\end{array} = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{3}} \right.\]
d. Đúng. Quãng đường vật đi được sau 0,6 s:
\[S{\rm{ }} = {\rm{ }}4A{\rm{ }} + \Delta S = 4.4 + 4.\cos \frac{{2\pi }}{{0,6}}.0,1 = 18cm\]
Câu 3
a. Biên độ dao động của vật bằng 2 cm.
b. Chu kì dao động của vật bằng 0,6 s.
c. Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad.
d. Tại thời điểm t = 0,6 s vật ở vị trí cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Pha ban đầu của dao động là 10π (rad)
b. Tần số của dao động là 5 Hz
c. Pha của dao động là tại thời điểm t = 0,075 s là \(\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4}{\rm{\;rad}}\)
d. Tại thời điểm t = 0,075 s li độ của vật là \( - 2,5\sqrt 2 \left( {cm} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Biên độ dao động của vật bằng 0,2 cm
b. Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s
c. Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
d. Tại thời điểm t = 0,5 s vật ở vị trí biên
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Tần số dao động của vật là 1 Hz.
c. Tần số góc của dao động là \[{\rm{\pi }}\]rad/s
d. Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 1,2 s là 2 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




