Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc thời gian như hình.

a. Biên độ dao động của vật bằng 2 cm.
b. Chu kì dao động của vật bằng 0,6 s.
c. Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad.
d. Tại thời điểm t = 0,6 s vật ở vị trí cân bằng.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Dao động điều hòa lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Biên độ dao động của vật bằng 2 cm => Đ
b) Sai. Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s => S
Vì: Chu kì dao động của vật bằng 0,4 s
c) Sai. Pha ban đầu của dao động là - 0,5π rad => S
Vì: Pha ban đầu của dao động là 0,5π rad
d) Đúng. Tại thời điểm t = 0,6 s vật ở vị trí cân bằng => Đ
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Pha ban đầu của dao động là 10π (rad)
b. Tần số của dao động là 5 Hz
c. Pha của dao động là tại thời điểm t = 0,075 s là \(\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4}{\rm{\;rad}}\)
d. Tại thời điểm t = 0,075 s li độ của vật là \( - 2,5\sqrt 2 \left( {cm} \right).\)
Lời giải
a. Sai. Pha ban đầu của dao động bằng 0
b. Đúng. Tần số \[\]\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0.2}} = 5{\rm{ }}Hz..\)
c. Đúng. Pha dao động tại thời điểm t = 0,075 s là \({\rm{\Delta \varphi = }}\omega {\rm{t = 10\pi }}{\rm{.0,075 = }}\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\)
d. Đúng. Thay t = 0,075 vào phương trình li độ ta được\(x = 5\cos \left( {10\pi .0,075} \right) = - 2,5\sqrt 2 \left( {cm} \right).\)
Câu 2
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
Lời giải
a. Đúng. Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai. Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng. Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai. 1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Câu 3
a. Biên độ là khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến điểm cực đại trên đồ thị.
b. Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần, và được tính bằng 1/T.
c. Tần số là số lần vật đạt giá trị biên độ trong một giây, được xác định bằng nghịch đảo của chu kì.
d. Độ lệch pha là sự khác biệt giữa pha ban đầu và pha tại một thời điểm bất kỳ trên đồ thị, được biểu diễn bằng độ hoặc radian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Tần số dao động của vật là 1 Hz.
c. Pha ban đầu của dao động là \[\frac{{{\rm{ - \pi }}}}{{\rm{4}}}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
d. Quãng đường vật đi được sau 0,6 s là 18 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





