khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 144 Lưu

Một con lắc lò xo dao động tắt dần theo phương ngang với chu kì \({\rm{T}} = 0,2{\rm{\;s}}\), lò xo nhẹ, vật nhỏ dao động có khối lượng \(100{\rm{\;g}}\). Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,01. Độ giảm biên độ của vật sau mỗi lần vật đi từ biên này tới biên kia là

A. 0,02 mm.

B. 0,04 mm.

C. 0,2 mm.

D. 0,4 mm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản của môi trường, trong bài toán này là lực ma sát. Độ giảm cơ năng sau một nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó, ta có:

\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{{\rm{'}}2}} = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {A + A'} \right)\left( {A - A'} \right) = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right)\)

\(\; \Rightarrow {\rm{\Delta }}A = \frac{{2{F_{ms}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k}\)

Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua vị trí cân bằng:

\(\frac{{{\rm{\Delta A}}}}{2} = \frac{{2\mu {\rm{mg}}}}{{\rm{k}}} = \frac{{2 \cdot 0,01 \cdot 0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Tần số riêng của con lắc: \({f_0} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{100}}{1}} = \frac{{10}}{{2\pi }} = \frac{5}{\pi } \approx 1,59{\rm{ Hz}}\).

Độ lệch tần số:

- \(|{f_1} - {f_0}| = |1 - 1,59| = 0,59{\rm{ Hz}}\).

- \(|{f_2} - {f_0}| = |3 - 1,59| = 1,41{\rm{ Hz}}\).

Do \(|{f_1} - {f_0}| < |{f_2} - {f_0}|\) nên \({f_1}\) gần điểm cộng hưởng hơn \({f_2} \Rightarrow {A_1} > {A_2} \Rightarrow \) Điền a.

Câu 2

a. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) là \({\omega _{01}} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((2)\) là \({\omega _{02}} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\), con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn con lắc \((1)\).

Đúng
Sai

d. Tỉ số giữa tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) và con lắc \((2)\) là \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng. \({\omega _{01}} = \sqrt {\frac{k}{{{m_1}}}} = \sqrt {\frac{{50}}{{0,1}}} = \sqrt {500} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}} \approx 22,36{\rm{ rad/s}}\).

b. Đúng. \({\omega _{02}} = \sqrt {\frac{k}{{{m_2}}}} = \sqrt {\frac{{50}}{{0,4}}} = \sqrt {125} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}} \approx 11,18{\rm{ rad/s}}\).

c. Đúng. Với \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\):

\(|\omega - {\omega _{01}}| = |15 - 22,36| = 7,36{\rm{ rad/s}}\).

\(|\omega - {\omega _{02}}| = |15 - 11,18| = 3,82{\rm{ rad/s}}\).

Do \(3,82 < 7,36\) nên con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn.

d. Đúng. \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} = \sqrt {\frac{{400}}{{100}}} = 2\).

Câu 5

a. Tốc độ đi bộ gây ra hiện tượng cộng hưởng nước sóng sánh mạnh nhất là \(v = 0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ đi bộ nói trên tương ứng với \(2,25{\rm{ km/h}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu người đó đi với tốc độ \(1,25{\rm{ m/s}}\) thì nước trong thùng sẽ bị văng ra ngoài mạnh hơn so với khi đi \(0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

d. Muốn nước bớt sóng sánh khi đi với vận tốc \(0,625{\rm{ m/s}}\), người đó có thể thay đổi độ dài bước chân \(L\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP