Bài tập Bài toán cộng hưởng lớp 11 (có lời giải)
26 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
\(81{\rm{\% }}\).
\(6,3{\rm{\% }}\).
\(19{\rm{\% }}\).
\(27{\rm{\% }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo đề bài: \(\frac{{A - {A_3}}}{A} = 10{\rm{\% }} \Rightarrow \frac{{{A_3}}}{A} = 90{\rm{\% }} \Rightarrow \frac{{{W_3}}}{W} = {\left( {\frac{{{A_3}}}{A}} \right)^2} = 0,{9^2} = 0,81 = 81{\rm{\% }}\)
Câu 2/30
0,02 mm.
0,04 mm.
0,2 mm.
0,4 mm.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản của môi trường, trong bài toán này là lực ma sát. Độ giảm cơ năng sau một nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó, ta có:
\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{{\rm{'}}2}} = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {A + A'} \right)\left( {A - A'} \right) = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right)\)
\(\; \Rightarrow {\rm{\Delta }}A = \frac{{2{F_{ms}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k}\)
Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua vị trí cân bằng:
\(\frac{{{\rm{\Delta A}}}}{2} = \frac{{2\mu {\rm{mg}}}}{{\rm{k}}} = \frac{{2 \cdot 0,01 \cdot 0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}.\)
Câu 3/30
\(1,44{\rm{\;s}}\).
\(0,35{\rm{\;s}}\).
\(0,45{\rm{\;s}}\).
0,52 s.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hai bước đi là một chu kì. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là:
\({\rm{T}} = \frac{{2L}}{{{\rm{\;V}}}} = \frac{{2 \cdot 0,5}}{{0,69}} \approx 1,44{\rm{\;s}}{\rm{.\;}}\)
Câu 4/30
5 kg.
5.10-2 kg.
5 g.
0,05 g.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi cộng hưởng xảy ra: \(\omega = {\omega _0} \Leftrightarrow 10\pi = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{50}}{m}} \).
Suy ra: \(m = \frac{{50}}{{{{(10\sqrt {10} )}^2}}} = {5.10^{ - 2}}{\rm{\;kg}}\).
Câu 5/30
2 J.
10 000 J.
1 J.
0,1 J.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Độ giảm cơ năng của vật đến khi vật hoàn toàn dừng lại là:
\({\rm{\Delta }}W = W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,1.{(100\pi )^2}.{\left( {\sqrt 2 {{.10}^{ - 2}}} \right)^2} \approx 1{\rm{\;J}}\)
Câu 6/30
Tăng tần số của ngoại lực.
Thay lò xo có độ cứng lớn hơn.
Thay lò xo có độ cứng nhỏ hơn.
Tăng khối lượng của vật nặng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Tần số riêng của hệ \({\omega _0} = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,1}}} = 10\sqrt {10} {\rm{rad/s}} \approx 10\pi {\rm{rad/s}}\), nhỏ hơn tần số của ngoại lực cưỡng bức nên để xảy ra cộng hưởng phải giảm tần số ngoại lực hoặc thay đổi hệ để tăng tần số riêng.
Câu 7/30
0,08 mm.
0,04 mm.
0,8 mm.
0,4 mm.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Độ giảm cơ năng sau nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong nửa chu kì đó: \(\frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{A^{{\rm{'}}2}}}}{2} = {F_{{\rm{ms}}}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{k}{2}\left( {A + A'} \right) \cdot \left( {A - A'} \right) = {F_{{\rm{ms}}}}\left( {A + A'} \right)\)
Suy ra độ giảm biên độ sau mỗi lần vật qua vị trí cân bằng (sau nửa chu kì) là:
\({\rm{\Delta }}A' = \frac{{2{F_{{\rm{ms}}}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k} = \frac{{2 \cdot 0,02 \cdot 0,1 \cdot 9,8}}{{98}} = 4 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{\;m}} = 0,4{\rm{\;mm}}.\)
Câu 8/30
\(1,5\,\,Hz.\)
\(2/3\,\,Hz.\)
\(2,4\,\,Hz.\)
\(4/3\,\,Hz.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Con lắc dao động mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng tức là \[T = \frac{L}{v} \Rightarrow f = \frac{1}{T} = \frac{v}{L} = \frac{2}{3}\,\,Hz.\]
Câu 9/30
\[3\% \].
\[9\% \].
\[6\% \].
\[1,5\% \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
\[22,5\,kg.\]
\[2,25\,kg.\]
\[215\,kg.\]
\[25,2\,kg.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
Tần số góc dao động riêng của con lắc lò xo là \(20{\rm{ rad/s}}\).
Tần số dao động riêng của hệ bằng \(3,18{\rm{ Hz}}\).
Khi thay đổi \(\omega \), biên độ dao động của vật đạt giá trị cực đại khi \(\omega = 20{\rm{ rad/s}}\).
Tác dụng lực cưỡng bức có phương trình \(F = {F_0}\cos (10\pi t)\) sẽ gây ra hiện tượng cộng hưởng cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
Chu kỳ dao động riêng của con lắc đơn bằng \(2{\rm{ s}}\).
Tần số riêng của con lắc đơn bằng \(0,5{\rm{ Hz}}\).
Biên độ dao động của con lắc đạt giá trị cực đại khi tần số ngoại lực \(f = 1{\rm{ Hz}}\).
Khi \(f = 0,5{\rm{ Hz}}\), chu kỳ của dao động cưỡng bức khi ổn định bằng \(2{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Độ cứng của lò xo \(k = 1000{\rm{ N/m}}\).
Tần số góc riêng của con lắc bằng \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).
Khi \(f = 5{\rm{ Hz}}\), tốc độ cực đại của vật phụ thuộc vào biên độ ngoại lực \({F_0}\) và ma sát.
Nếu thay ngoại lực bằng \(F' = 0,5\cos (10t){\rm{ N}}\) thì biên độ dao động của hệ sẽ lớn hơn biên độ khi \(f = 5{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Tác nhân gây ra lực cưỡng bức tác dụng lên khung xe là va chạm của bánh xe tại các mối nối ray.
Tốc độ của xe lửa làm cho xe bị rung lắc mạnh nhất là \(v = 10{\rm{ m/s}}\).
Nếu tốc độ xe lửa là \(36{\rm{ km/h}}\), khung xe sẽ bị rung lắc mạnh nhất.
Khi tốc độ xe lửa là \(54{\rm{ km/h}}\), khoảng thời gian giữa hai va chạm liên tiếp tại các mối nối ray là \(0,83{\rm{ s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Tốc độ đi bộ gây ra hiện tượng cộng hưởng nước sóng sánh mạnh nhất là \(v = 0,625{\rm{ m/s}}\).
Tốc độ đi bộ nói trên tương ứng với \(2,25{\rm{ km/h}}\).
Nếu người đó đi với tốc độ \(1,25{\rm{ m/s}}\) thì nước trong thùng sẽ bị văng ra ngoài mạnh hơn so với khi đi \(0,625{\rm{ m/s}}\).
Muốn nước bớt sóng sánh khi đi với vận tốc \(0,625{\rm{ m/s}}\), người đó có thể thay đổi độ dài bước chân \(L\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) là \({\omega _{01}} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).
Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((2)\) là \({\omega _{02}} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).
Khi \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\), con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn con lắc \((1)\).
Tỉ số giữa tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) và con lắc \((2)\) là \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Đồ thị biên độ theo tần số có tính chất đối xứng quanh tần số cộng hưởng \({f_0}\).
Tần số riêng (tần số cộng hưởng) của hệ bằng \(4{\rm{ Hz}}\).
Khi tần số ngoại lực \(f = 4{\rm{ Hz}}\), biên độ dao động của hệ đạt giá trị lớn nhất \({A_{\max }}\).
Tác dụng ngoại lực có tần số \({f_3} = 3{\rm{ Hz}}\) sẽ thu được biên độ \({A_3} < {A_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
Tần số góc riêng của hệ là \({\omega _0} = 20{\rm{ rad/s}}\).
Khi xảy ra cộng hưởng, biên độ dao động của hệ được tính xấp xỉ theo công thức \({A_{\max }} = \frac{{{F_0}}}{{b \cdot {\omega _0}}}\).
Giá trị biên độ dao động cực đại khi cộng hưởng là \(10{\rm{ cm}}\).
Tốc độ cực đại của vật tại thời điểm cộng hưởng là \(2{\rm{ m/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
Tần số riêng của con lắc phụ thuộc vào chiều dài \(l\).
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chiều dài con lắc \(l = 1{\rm{ m}}\).
Khi \(l = 0,5{\rm{ m}}\), chu kỳ dao động riêng của con lắc nhỏ hơn chu kỳ của ngoại lực.
Tăng chiều dài dây \(l\) từ \(0,5{\rm{ m}}\) lên \(1,5{\rm{ m}}\) thì biên độ dao động của con lắc sẽ tăng liên tục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Tần số kích thích gây khó chịu nhiều nhất cho vùng ngực - bụng là \(f = 5{\rm{ Hz}}\).
Nếu xe chạy làm lực xóc có tần số góc \(\omega = 10\pi {\rm{ rad/s}}\), hiện tượng cộng hưởng vùng ngực - bụng sẽ xảy ra.
Chu kỳ của lực xóc khi gây cộng hưởng là \(0,2{\rm{ s}}\).
Giảm xóc ô tô hoạt động tốt sẽ làm giảm ma sát, giúp hiện tượng cộng hưởng diễn ra rõ nét hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.