Một xe lửa chuyển động đều trên đường ray, mỗi thanh ray dài \(L = 12,5{\rm{ m}}\). Khung xe phía trên hỗ trợ bởi các lò xo có chu kỳ dao động riêng \({T_0} = 1,25{\rm{ s}}\).
a. Tác nhân gây ra lực cưỡng bức tác dụng lên khung xe là va chạm của bánh xe tại các mối nối ray.
b. Tốc độ của xe lửa làm cho xe bị rung lắc mạnh nhất là \(v = 10{\rm{ m/s}}\).
c. Nếu tốc độ xe lửa là \(36{\rm{ km/h}}\), khung xe sẽ bị rung lắc mạnh nhất.
d. Khi tốc độ xe lửa là \(54{\rm{ km/h}}\), khoảng thời gian giữa hai va chạm liên tiếp tại các mối nối ray là \(0,83{\rm{ s}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a. Đúng. Mỗii khi đi qua vị trí mối nối ray, bánh xe bị nảy lên tạo ra ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên khung xe.
b. Đúng. Để cộng hưởng rung lắc mạnh nhất: \(T = {T_0} = 1,25{\rm{ s}} \Rightarrow v = \frac{L}{T} = \frac{{12,5}}{{1,25}} = 10{\rm{ m/s}}\).
c. Đúng. \(v = 36{\rm{ km/h}} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10{\rm{ m/s}}\), đúng bằng tốc độ cộng hưởng.
d. Đúng. \(v = 54{\rm{ km/h}} = 15{\rm{ m/s}} \Rightarrow \Delta t = \frac{L}{v} = \frac{{12,5}}{{15}} \approx 0,833{\rm{ s}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0,02 mm.
B. 0,04 mm.
C. 0,2 mm.
D. 0,4 mm.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản của môi trường, trong bài toán này là lực ma sát. Độ giảm cơ năng sau một nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó, ta có:
\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{{\rm{'}}2}} = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {A + A'} \right)\left( {A - A'} \right) = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right)\)
\(\; \Rightarrow {\rm{\Delta }}A = \frac{{2{F_{ms}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k}\)
Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua vị trí cân bằng:
\(\frac{{{\rm{\Delta A}}}}{2} = \frac{{2\mu {\rm{mg}}}}{{\rm{k}}} = \frac{{2 \cdot 0,01 \cdot 0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1
Tần số riêng của con lắc: \({f_0} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{100}}{1}} = \frac{{10}}{{2\pi }} = \frac{5}{\pi } \approx 1,59{\rm{ Hz}}\).
Độ lệch tần số:
- \(|{f_1} - {f_0}| = |1 - 1,59| = 0,59{\rm{ Hz}}\).
- \(|{f_2} - {f_0}| = |3 - 1,59| = 1,41{\rm{ Hz}}\).
Do \(|{f_1} - {f_0}| < |{f_2} - {f_0}|\) nên \({f_1}\) gần điểm cộng hưởng hơn \({f_2} \Rightarrow {A_1} > {A_2} \Rightarrow \) Điền a.
Câu 3
a. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) là \({\omega _{01}} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).
b. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((2)\) là \({\omega _{02}} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).
c. Khi \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\), con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn con lắc \((1)\).
d. Tỉ số giữa tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) và con lắc \((2)\) là \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[22,5\,kg.\]
B. \[2,25\,kg.\]
C. \[215\,kg.\]
D. \[25,2\,kg.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Tốc độ đi bộ gây ra hiện tượng cộng hưởng nước sóng sánh mạnh nhất là \(v = 0,625{\rm{ m/s}}\).
b. Tốc độ đi bộ nói trên tương ứng với \(2,25{\rm{ km/h}}\).
c. Nếu người đó đi với tốc độ \(1,25{\rm{ m/s}}\) thì nước trong thùng sẽ bị văng ra ngoài mạnh hơn so với khi đi \(0,625{\rm{ m/s}}\).
d. Muốn nước bớt sóng sánh khi đi với vận tốc \(0,625{\rm{ m/s}}\), người đó có thể thay đổi độ dài bước chân \(L\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.