khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 66 Lưu

Một con lắc đơn có chiều dài \(l = 1{\rm{ m}}\) dao động tại nơi có gia tốc trọng trường \(g = {\pi ^2} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Con lắc chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn \(F = {F_0}\cos (2\pi ft)\).

a. Chu kỳ dao động riêng của con lắc đơn bằng \(2{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

b. Tần số riêng của con lắc đơn bằng \(0,5{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

c. Biên độ dao động của con lắc đạt giá trị cực đại khi tần số ngoại lực \(f = 1{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

d. Khi \(f = 0,5{\rm{ Hz}}\), chu kỳ của dao động cưỡng bức khi ổn định bằng \(2{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng. Chu kỳ riêng \({T_0} = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{{\pi ^2}}}} = 2{\rm{ s}}\).

b. Đúng. Tần số riêng \({f_0} = \frac{1}{{{T_0}}} = \frac{1}{2} = 0,5{\rm{ Hz}}\).

c. Sai. Biên độ đạt cực đại khi xảy ra cộng hưởng \( \Rightarrow f = {f_0} = 0,5{\rm{ Hz}}\).

d. Đúng. Khi xảy ra cộng hưởng (\(f = 0,5{\rm{ Hz}}\)), hệ dao động với tần số \({f_0}\), chu kỳ \(T = {T_0} = 2{\rm{ s}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản của môi trường, trong bài toán này là lực ma sát. Độ giảm cơ năng sau một nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó, ta có:

\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{{\rm{'}}2}} = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {A + A'} \right)\left( {A - A'} \right) = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right)\)

\(\; \Rightarrow {\rm{\Delta }}A = \frac{{2{F_{ms}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k}\)

Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua vị trí cân bằng:

\(\frac{{{\rm{\Delta A}}}}{2} = \frac{{2\mu {\rm{mg}}}}{{\rm{k}}} = \frac{{2 \cdot 0,01 \cdot 0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}.\)

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Tần số riêng của con lắc: \({f_0} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{100}}{1}} = \frac{{10}}{{2\pi }} = \frac{5}{\pi } \approx 1,59{\rm{ Hz}}\).

Độ lệch tần số:

- \(|{f_1} - {f_0}| = |1 - 1,59| = 0,59{\rm{ Hz}}\).

- \(|{f_2} - {f_0}| = |3 - 1,59| = 1,41{\rm{ Hz}}\).

Do \(|{f_1} - {f_0}| < |{f_2} - {f_0}|\) nên \({f_1}\) gần điểm cộng hưởng hơn \({f_2} \Rightarrow {A_1} > {A_2} \Rightarrow \) Điền a.

Câu 3

a. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) là \({\omega _{01}} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((2)\) là \({\omega _{02}} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\), con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn con lắc \((1)\).

Đúng
Sai

d. Tỉ số giữa tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) và con lắc \((2)\) là \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Tốc độ đi bộ gây ra hiện tượng cộng hưởng nước sóng sánh mạnh nhất là \(v = 0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ đi bộ nói trên tương ứng với \(2,25{\rm{ km/h}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu người đó đi với tốc độ \(1,25{\rm{ m/s}}\) thì nước trong thùng sẽ bị văng ra ngoài mạnh hơn so với khi đi \(0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

d. Muốn nước bớt sóng sánh khi đi với vận tốc \(0,625{\rm{ m/s}}\), người đó có thể thay đổi độ dài bước chân \(L\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP