Bài tập Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều lớp 11 (có lời giải)
84 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 30 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Lời giải
Đáp án đúng là B
Công thức: nên cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
Câu 2/30
Lời giải
Đáp án đúng là D
Điện trường đều tồn tại ở trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Câu 3/30
Lời giải
Đáp án đúng là C
Các đường sức điện trong điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 6/30
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 7/30
Lời giải
Đáp án đúng là B

+ Hạt bụi nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực.
Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên. Do vậy hạt bụi phải mang điện tích dương để
Câu 8/30
Lời giải
Đáp án đúng là C

+ Giọt dầu nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực. Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên. Do vậy hạt bụi phải mang điện tích dương để
+
Câu 9/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là \(3000V/m\).
b. Nếu khoảng cách giữa hai bản tăng lên nhưng hiệu điện thế không đổi thì cường độ điện trường giảm.
c. Cường độ điện trường giữa hai bản phụ thuộc vào điện tích thử đặt trong điện trường.
d. Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm càng cách xa nhau theo phương đường sức thì càng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Hiệu điện thế giữa M và N có độ lớn bằng 1000V.
b. Nếu tăng khoảng cách MN lên gấp đôi thì hiệu điện thế giữa hai điểm cũng tăng gấp đôi.
c. Hiệu điện thế giữa M và N không phụ thuộc vào hướng của đoạn MN so với đường sức điện.
d. Khi M và N nằm trên cùng đường sức thì có thể sử dụng hệ thức U=Ed để tính hiệu điện thế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Điện thế tại B nhỏ hơn điện thế tại A.
b. Độ giảm điện thế từ A đến B bằng 300V.
c. Điện thế tại B bằng 800V.
d. Đi từ A theo chiều đường sức điện thì điện thế giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Cường độ điện trường có độ lớn \(3000V/m\).
b. Nếu khoảng cách MN giảm còn 5 cm thì hiệu điện thế giữa hai điểm giảm còn 150 V.
c. Nếu đảo chiều đường sức điện thì độ lớn hiệu điện thế giữa M và N thay đổi.
d. Cường độ điện trường có thể xác định bằng thương số giữa độ lớn hiệu điện thế và khoảng cách theo phương đường sức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Khoảng cách theo phương đường sức giữa A và B là 40 cm.
b. Độ lớn hiệu điện thế giữa A và B là 200V.
c. Có thể sử dụng trực tiếp \(U = E \cdot 0,8\) để tính hiệu điện thế giữa A và B.
d. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào hình chiếu của đoạn nối hai điểm lên phương đường sức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Cường độ điện trường có độ lớn \(3000V/m\).
b. Nếu đặt hai điểm cách nhau 60 cm theo phương đường sức thì hiệu điện thế có độ lớn 1800V
c. Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc khoảng cách.
d. Nếu khoảng cách giảm một nửa thì hiệu điện thế cũng giảm một nửa, khi cường độ điện trường không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Hiệu điện thế \({U_{AB}} = {V_A} - {V_B} = - 200V\).
b. Nếu electron chuyển từ A đến B thì điện thế tăng 200 V.
c. Công của lực điện tác dụng lên electron khi chuyển từ A đến B có giá trị dương.
d. Nếu điện tích chuyển động từ nơi điện thế thấp đến nơi điện thế cao thì lực điện luôn sinh công âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Điện thế tại B thấp hơn điện thế tại A.
b. Độ giảm điện thế từ A đến B bằng 2000V.
c. Nếu \({V_A} = 3500V\) thì \({V_B} = 1500V\).
d. Cường độ điện trường bằng độ giảm điện thế chia cho khoảng cách theo phương đường sức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Hiệu điện thế giữa M và N bằng 0V.
b. Hai điểm M và N nhất thiết phải trùng nhau.
c. Hai điểm M và N có thể nằm trên một mặt phẳng vuông góc với đường sức điện.
d. Không thể có hai điểm khác nhau cùng điện thế trong điện trường đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Độ lớn hiệu điện thế giữa A và B là 300V.
b. Nếu chọn A có điện thế 1000 V và B nằm theo chiều đường sức từ A thì điện thế tại B bằng 700 V.
c. Nếu B nằm ngược chiều đường sức từ A thì điện thế tại B bằng 1300 V.
d. Điện thế tăng theo chiều đường sức điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

