Bài tập về sóng ngang, sóng dọc lớp 11 (có lời giải)
144 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 30 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. nằm ngang.
B. trùng với phương truyền sóng.
C. vuông góc với phương truyền sóng.
D. thẳng đứng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các điểm sóng của sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Câu 2/30
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa phương dao động và phương truyền sóng.
Câu 3/30
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang.
(1) ngang, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng
(1) dọc, (2) mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương thẳng đứng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Sóng trên là xo là sóng dọc vì mỗi điểm trên lò xo dao động theo phương ngang trùng với phương truyền sóng.
Câu 4/30
chuyển động dọc theo trục lò xo từ B đến A.
chuyển động dọc theo trục lò xo từ A đến B.
dao động theo phương dọc theo trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
dao động theo phương vuông góc với trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà không di chuyển theo sóng.
Câu 5/30
2,50 m/s.
5,00 m/s.
10,0 m/s.
1,25 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phao nhô lên 10 lần tương ứng với 9 dao động.
Chu kì sóng là: \[T = \frac{{36}}{9} = 4\,s\]
Tốc độ truyền sóng là: \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{4} = 2,5\,m/s\]
Câu 6/30
âm và đang đi xuống.
âm và đang đi lên.
dương và đang đi lên.
dương và đang đi xuống
Lời giải
Đáp án đúng là A
Sử dụng đồ thị li độ quãng đường Hình vẽ của sóng quy ước chiều truyền dương để xác định các vùng mà các phần tử vật chất đang đi lên và đi xuống.

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6{\rm{\;m}};AB = 7,95{\rm{\;m}} = 7,8 + 0,15 = 13 \cdot 0,6 + 0,15 = 13\lambda + \frac{\lambda }{4}\).
Từ hình vẽ, ta thấy B có li độ âm và đang đi xuống.
Câu 7/30
\( \uparrow \).
\( \downarrow \).
\( \to \).
\( \leftrightarrow \).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Dựa vào hình vẽ thấy đấy là sóng dọc, chiều của trục toạ độ từ trái sáng phải.
Câu 8/30
\(566,7{\rm{\;Hz}}\).
\(204{\rm{\;Hz}}\).
\(0,00176{\rm{\;Hz}}\).
0,176 Hz.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Từ hình vẽ thấy bước sóng là 0,6 m nên tần số là \[f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{340}}{{0,6}} = 566,7\,Hz\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất đàn hồi.
b. Sóng cơ truyền được trong chân không với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
c. Khi sóng cơ truyền đi, các phần tử môi trường cũng chuyển dịch theo phương truyền sóng.
d. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng.
b. Sóng ngang truyền được trong lòng chất lỏng và trong lòng chất khí.
c. Sóng ngang truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
d. Sóng trên mặt nước khi gạt nhẹ ngón tay vào là một ví dụ về sóng ngang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.
b. Sóng dọc truyền được trong cả ba môi trường: rắn, lỏng và khí.
c. Sự lan truyền của sóng dọc gắn liền với biến dạng nén và dãn của môi trường.
d. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Các phần tử trên dây dao động điều hòa cùng tần số với nguồn sóng.
b. Hai điểm cách nhau một bước sóng trên cùng phương truyền sóng luôn dao động ngược pha nhau.
c. Điểm cao nhất trên sợi dây được gọi là đỉnh sóng (hoặc ngọn sóng).
d. Tốc độ truyền sóng chính là tốc độ dao động cực đại của các phần tử trên dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Các phần tử lò xo dao động dọc theo trục của lò xo.
b. Khoảng cách giữa hai vùng nén liên tiếp bằng một bước sóng.
c. Vùng nén và vùng dãn kề nhau dao động cùng pha với nhau.
d. Tốc độ truyền sóng dọc trong lò xo phụ thuộc vào bản chất và độ cứng của lò xo.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Chu kỳ của sóng đúng bằng chu kỳ dao động của phần tử môi trường có sóng truyền qua.
b. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha.
c. Khi sóng truyền từ không khí vào nước, tần số của sóng tăng lên.
d. Biên độ sóng tại một điểm phản ánh năng lượng sóng tại điểm đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Cả sóng ngang và sóng dọc đều không truyền được trong chân không.
b. Sóng ngang và sóng dọc khác nhau ở phương dao động của phần tử môi trường so với phương truyền sóng.
c. Khả năng truyền trong chất khí của sóng ngang tốt hơn sóng dọc.
d. Cả hai loại sóng đều mang năng lượng và có hiện tượng phản xạ, nhiễu xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Năng lượng sóng được truyền đi nhưng các phần tử nước chỉ dao động tại chỗ quanh vị trí cân bằng.
b. Khoảng cách giữa 3 nhô cao (đỉnh sóng) liên tiếp là 3 bước sóng.
c. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
d. Chiếc phao nhô cao hay hạ thấp là do sóng truyền phần tử nước di chuyển đến chiếc phao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Khi sóng âm (sóng dọc) truyền qua, áp suất không khí tại mỗi điểm biến thiên chu kỳ.
b. Không khí tại vùng nén có mật độ phân tử lớn hơn bình thường.
c. Sóng dọc không truyền được trong nước vì chất lỏng không có tính đàn hồi.
d. Tốc độ truyền sóng dọc trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng dọc trong thép.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Công thức liên hệ giữa bước sóng \(\lambda \), tốc độ \(v\) và tần số \(f\) là \(\lambda = \frac{v}{f}\).
b. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong thời gian một chu kỳ.
c. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào tần số của nguồn phát sóng.
d. Đối với cùng một loại môi trường rắn, tốc độ truyền sóng dọc thường lớn hơn tốc độ truyền sóng ngang.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

