khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 51 Lưu

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng \(k = 100{\rm{ N/m}}\) và vật nhỏ khối lượng \(m = 250{\rm{ g}}\) được treo thẳng đứng. Tác dụng vào vật một ngoại lực cưỡng bức \(F = {F_0}\cos (\omega t)\) dọc theo trục lò xo. Lấy \({\pi ^2} = 10\).

a. Tần số góc dao động riêng của con lắc lò xo là \(20{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tần số dao động riêng của hệ bằng \(3,18{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

c. Khi thay đổi \(\omega \), biên độ dao động của vật đạt giá trị cực đại khi \(\omega = 20{\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

d. Tác dụng lực cưỡng bức có phương trình \(F = {F_0}\cos (10\pi t)\) sẽ gây ra hiện tượng cộng hưởng cơ.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng. Tần số góc riêng \({\omega _0} = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,25}}} = \sqrt {400} = 20{\rm{ rad/s}}\).

b. Đúng. Tần số riêng \({f_0} = \frac{{{\omega _0}}}{{2\pi }} = \frac{{20}}{{2\pi }} \approx 3,18{\rm{ Hz}}\).

c. Đúng. Biên độ dao động cực đại khi xảy ra cộng hưởng, tức \(\omega = {\omega _0} = 20{\rm{ rad/s}}\).

d. Sai. Phương trình \(F = {F_0}\cos (10\pi t)\) có \(\omega = 10\pi = 10 \cdot 3,14 = 31,4{\rm{ rad/s}} \ne 20{\rm{ rad/s}}\) nên không xảy ra cộng hưởng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Nguyên nhân của dao động tắt dần là do lực cản của môi trường, trong bài toán này là lực ma sát. Độ giảm cơ năng sau một nửa chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó, ta có:

\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} - \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^{{\rm{'}}2}} = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {A + A'} \right)\left( {A - A'} \right) = {F_{ms}}\left( {A + A'} \right)\)

\(\; \Rightarrow {\rm{\Delta }}A = \frac{{2{F_{ms}}}}{k} = \frac{{2\mu mg}}{k}\)

Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua vị trí cân bằng:

\(\frac{{{\rm{\Delta A}}}}{2} = \frac{{2\mu {\rm{mg}}}}{{\rm{k}}} = \frac{{2 \cdot 0,01 \cdot 0,1 \cdot 10}}{{100}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}.\)

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Tần số riêng của con lắc: \({f_0} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{100}}{1}} = \frac{{10}}{{2\pi }} = \frac{5}{\pi } \approx 1,59{\rm{ Hz}}\).

Độ lệch tần số:

- \(|{f_1} - {f_0}| = |1 - 1,59| = 0,59{\rm{ Hz}}\).

- \(|{f_2} - {f_0}| = |3 - 1,59| = 1,41{\rm{ Hz}}\).

Do \(|{f_1} - {f_0}| < |{f_2} - {f_0}|\) nên \({f_1}\) gần điểm cộng hưởng hơn \({f_2} \Rightarrow {A_1} > {A_2} \Rightarrow \) Điền a.

Câu 3

a. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) là \({\omega _{01}} = 10\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tần số góc cộng hưởng của con lắc \((2)\) là \({\omega _{02}} = 5\sqrt 5 {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Khi \(\omega = 15{\rm{ rad/s}}\), con lắc \((2)\) gần điểm cộng hưởng hơn con lắc \((1)\).

Đúng
Sai

d. Tỉ số giữa tần số góc cộng hưởng của con lắc \((1)\) và con lắc \((2)\) là \(\frac{{{\omega _{01}}}}{{{\omega _{02}}}} = 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Tốc độ đi bộ gây ra hiện tượng cộng hưởng nước sóng sánh mạnh nhất là \(v = 0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ đi bộ nói trên tương ứng với \(2,25{\rm{ km/h}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu người đó đi với tốc độ \(1,25{\rm{ m/s}}\) thì nước trong thùng sẽ bị văng ra ngoài mạnh hơn so với khi đi \(0,625{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

d. Muốn nước bớt sóng sánh khi đi với vận tốc \(0,625{\rm{ m/s}}\), người đó có thể thay đổi độ dài bước chân \(L\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP