Thực hành đo tốc độ truyền âm trong không khí bằng ống khí hình trụ có pít-tông. Khi thay đổi chiều dài cột khí trong ống bằng cách kéo pít-tông, người ta nhận thấy âm nghe được to nhất lần thứ nhất khi chiều dài cột khí là \({l_1} = 17{\rm{ cm}}\) và lần thứ hai khi chiều dài cột khí là \({l_2} = 51{\rm{ cm}}\). Tần số âm phát ra từ âm thoa sử dụng là \(f = 500{\rm{ Hz}}\).
a. Hiện tượng âm nghe được to nhất là do xảy ra hiện tượng cộng hưởng sóng dừng.
b. Khoảng cách giữa hai lần liên tiếp âm nghe to nhất tương ứng với một nửa bước sóng (\(\frac{\lambda }{2}\)).
c. Bước sóng của âm trong ống là \(68{\rm{ cm}}\).
d. Tốc độ truyền âm tính được từ thí nghiệm là \(340{\rm{ m/s}}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Mô tả sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Cột khí dao động cộng hưởng tạo ra sóng dừng làm âm được khuếch đại to nhất.
b) Đúng. Khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là \(\Delta l = \frac{\lambda }{2}\).
c) Đúng. \(\frac{\lambda }{2} = {l_2} - {l_1} = 51 - 17 = 34{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 68{\rm{ cm}} = 0,68{\rm{ m}}\).
d) Đúng. Tốc độ truyền âm \(v = \lambda \cdot f = 0,68 \cdot 500 = 340{\rm{ m/s}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(20{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
B. \(40{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).
C. 80 cm/s.
D. 120cm/s
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khoảng cách giữa hai gợn sóng bằng 1 bước sóng nên \[\lambda = 20\,cm\]
Tốc độ truyền sóng: \[v = \lambda f = 20.2 = 40\,cm/s\]
Câu 2
A. \(5{\rm{\;cm}};50{\rm{\;cm}}\).
B. \(10{\rm{\;cm}};0,5{\rm{\;m}}\).
C. \(5{\rm{\;cm}};0,25{\rm{\;m}}\).
D. \(10{\rm{\;cm}};1{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Biên độ sóng là 5 cm.
Chu kì sóng là 1 s nên bước sóng là \[\lambda = vT = 50.1 = 50\,cm\]
Câu 3
A. \(4,8{\rm{\;m}}\).
B. \(4{\rm{\;m}}\).
C. \(6{\rm{\;cm}}\).
D. 48 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Phần tử tại \(P\) và \(Q\) lệch pha nhau một góc \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) hoặc \(\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \).
b. Khoảng cách \(PQ = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\lambda \) với \(k\) là số nguyên.
c. Tần số dao động của sóng trên dây là \(35{\rm{ Hz}}\).
d. Bước sóng tương ứng của sóng là \(5,71{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Tần số của sóng âm khi truyền vào nước vẫn là \(440{\rm{ Hz}}\).
b. Bước sóng của âm này trong không khí xấp xỉ \(0,773{\rm{ m}}\).
c. Bước sóng của âm này trong nước là \(3,364{\rm{ m}}\).
d. Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của âm tăng lên xấp xỉ 4,35 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Khoảng cách \(MN = 20{\rm{ cm}}\).
b. Điều kiện để \(M\) và \(N\) dao động ngược pha là \(MN = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \) với \(k \in \mathbb{Z}\).
c. Tần số sóng nhận giá trị \(18,75{\rm{ Hz}}\).
d. Bước sóng tương ứng với tần số tìm được ở ý c là \(8{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Bước sóng truyền trên dây có giá trị là \(20{\rm{ cm}}\).
b. Điểm \(M\) dao động vuông pha với nguồn \(O\).
c. Độ lệch pha giữa hai điểm \(O\) và \(M\) là \(3\pi {\rm{ rad}}\).
d. Tại thời điểm \(t = 1,25{\rm{ s}}\), li độ của phần tử dây tại \(M\) là \(5{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
