Sóng cầu truyền từ một nguồn điểm \(O\) ra môi trường đẳng hướng không hấp thụ năng lượng. Điểm \(A\) cách \(O\) một khoảng \({r_1}\), điểm \(B\) cách \(O\) một khoảng \({r_2}\). Biết cường độ sóng tại \(A\) là \({I_A} = 90{\rm{ mW/}}{{\rm{m}}^2}\) và tại \(B\) là \({I_B} = 10{\rm{ mW/}}{{\rm{m}}^2}\).
Khoảng cách từ \(O\) đến \(B\) gấp \(3\) lần khoảng cách từ \(O\) đến \(A\).
Biên độ sóng tại \(A\) lớn hơn biên độ sóng tại \(B\) là \(3\) lần.
Mật độ năng lượng sóng tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.
Nếu điểm \(C\) là trung điểm của $AB$ thì cường độ sóng tại \(C\) là \(50{\rm{ mW/}}{{\rm{m}}^2}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Mô tả sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Do \(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} \Rightarrow \frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = {\left( {\frac{{{r_2}}}{{{r_1}}}} \right)^2} = \frac{{90}}{{10}} = 9 \Rightarrow \frac{{{r_2}}}{{{r_1}}} = 3 \Rightarrow {r_2} = 3{r_1}\).
b) Đúng. Cường độ sóng \(I\) tỉ lệ với bình phương biên độ \({A^2}\), do đó \(\frac{{{A_A}}}{{{A_B}}} = \sqrt {\frac{{{I_A}}}{{{I_B}}}} = \sqrt 9 = 3\).
c) Sai. Mật độ năng lượng sóng tỉ lệ với \(I\), mà \(I\) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \({r^2}\).
d) Sai. Vị trí trung điểm \(C\) có \({r_C} = \frac{{{r_1} + {r_2}}}{2} = \frac{{{r_1} + 3{r_1}}}{2} = 2{r_1}\).
Cường độ sóng tại \(C\): \(\frac{{{I_C}}}{{{I_A}}} = {\left( {\frac{{{r_1}}}{{{r_C}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4} \Rightarrow {I_C} = \frac{{{I_A}}}{4} = \frac{{90}}{4} = 22,5{\rm{ mW/}}{{\rm{m}}^2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Năng lượng sóng phân bố đều trên các mặt cầu đồng tâm.
Biên độ sóng cầu tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\) đến nguồn.
Biên độ sóng tại \(N\) là \({A_2} = 1{\rm{ cm}}\).
Cường độ sóng tại \(N\) nhỏ hơn cường độ sóng tại \(M\) là \(4\) lần.
Lời giải
a) Đúng. Sóng cầu truyền năng lượng đều qua các diện tích mặt cầu \(4\pi {r^2}\).
b) Đúng. Năng lượng \(E \propto {A^2} \propto \frac{1}{{{r^2}}} \Rightarrow A \propto \frac{1}{r}\).
c) Đúng. Do \(A \propto \frac{1}{r} \Rightarrow \frac{{{A_2}}}{{{A_1}}} = \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {A_2} = 1{\rm{ cm}}\).
d) Sai. Cường độ sóng \(I \propto {A^2} \propto \frac{1}{{{r^2}}}\), do \({r_2} = 4{r_1}\) nên \({I_N}\) nhỏ hơn \({I_M}\) là \({4^2} = 16\) lần.
Lời giải
Đáp án:
Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 100\pi {\rm{ rad/s}}\).
Công suất truyền sóng trên dây: \(P = \frac{1}{2}\mu {\omega ^2}{A^2}v = \frac{1}{2} \cdot 0,05 \cdot {(100\pi )^2} \cdot {(0,02)^2} \cdot 20 = 20{\rm{ W}}\).
Năng lượng truyền qua trong \(2{\rm{ s}}\): \(W = P \cdot t = 20 \cdot 2 = 40{\rm{ J}}\).
Đáp án: 40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.