Bài tập Cường độ sóng và năng lượng sóng lớp 10 (có lời giải)
34 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 28 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Vì nguồn âm được xem như một điểm nên cường sộ sóng âm trên một mặt cầu có diện tích S = 4πr2 (hình 6.5) là như nhau, r là bán kính mặt cầu (khoảng cách từ điểm đang xét đến còi).
Tại vị trí r1 = 15 m và r2, ta có I1 = \(\frac{P}{{4{\rm{\pi r}}_1^2}}\) và I2 = \(\frac{P}{{4{\rm{\pi r}}_2^2}}\)
=> \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\) = \(\frac{{r_2^2}}{{r_1^2}};{r_2} = {r_1}.\sqrt {\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}} = 15\sqrt {\frac{{0,25}}{{0,010}}} = 75\;m\;\)
Vậy ở khoảng cách 75m tính từ vị trí của còi thì sóng âm có cường độ bằng 0,010 W/m2.
Lời giải
Công suất bức xạ sóng ánh sáng của Mặt Trời:
P = I.S = I.4πr2 = 1,37.103.4π.(1,5.1011)2 = 3,87.1026W
Lời giải
a, Cường độ âm là: I = \(\frac{P}{S}\; = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} = \frac{1}{{4\pi {{.4}^2}}}\; = {5.10^{ - 3}}\) (W/m2)
b, Công suất của loa là: \(\mathcal{P}\) = I.S = I.4πr2 = 10-5.4π.52 = \({10^{ - 3}}\)π (W)
Lời giải
Ta có \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\) = \(\frac{P}{{4\pi r_1^2}}.\frac{{4\pi r_2^2}}{P} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}}\)
=> I2 = I1. \(\frac{{r_2^2}}{{r_1^2}}\) = 0,010 .(\(\frac{{75,0}}{{15,0}}{)^2}\) = 0,25 W/m2
Lời giải
a. Ta có \(\mathcal{P}\) = 4πr2 = 6,00. 10-5. 4π. (200)2 ≈ 30,2 W
b. Diện tích bề mặt của micro: S = \(\frac{P}{I} = \frac{{4,{{5.10}^{ - 9}}}}{{6,{{00.10}^{ - 3}}}} = 0,75\;\)cm2
Lời giải
Khoảng cách d ban đầu là: \(\frac{I}{{{I_o}}} = \frac{{{{\left( {d\; + 90} \right)}^2}}}{{{d^2}}}\; = \;9\; = > \;d\; = \;25m\)
Lời giải
a) Cường độ sóng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.
\[I \sim {A^2} \Rightarrow \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{{A_2^2}}{{A_1^2}} \Rightarrow \frac{{{I_2}}}{{200}} = \frac{{{{10}^2}}}{{{5^2}}} \Rightarrow {I_2} = 800\,{\rm{W}}/{m^2}\].
b) \[I \sim {A^2} \Rightarrow \frac{{{I_3}}}{{{I_1}}} = \frac{{A_3^2}}{{A_1^2}} \Rightarrow \frac{{100}}{{200}} = \frac{{A_3^2}}{{{5^2}}} \Rightarrow {A_3} = 3,54\,m\]
Lời giải
Công suất đèn chính là năng lượng mỗi giây truyền qua diện tích mặt cầu có tâm là bóng đèn, bán kính là khoảng cách từ đèn đến điểm cần xác định cường độ sóng. Diện tích mặt cầu sóng truyền qua: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi {.2^2} = 50,3\;{{\rm{m}}^2}\)
Cường độ sóng: \(I = \frac{E}{{St}} = \frac{{100}}{{50,3.1}} = 1,99\;{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\)
Câu 9/28
a. Cường độ âm tại \(M\) lớn hơn cường độ âm tại \(N\).
b. Cường độ âm tại điểm \(M\) có giá trị bằng \(0,05{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).
c. Tỉ số cường độ âm giữa điểm \(M\) và điểm \(N\) là \(\frac{{{I_M}}}{{{I_N}}} = 2\).
d. Nếu khoảng cách từ nguồn đến điểm \(M\) tăng gấp đôi thì cường độ âm tại \(M\) giảm đi \(4\) lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
a. Năng lượng dao động của một phần tử dây tỉ lệ thuận với biên độ sóng.
b. Tần số góc của sóng là \(\omega = 20\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Năng lượng sóng truyền qua một điểm trên dây trong \(1{\rm{ s}}\) (công suất truyền sóng) là \(0,16{\pi ^2}{\rm{ J}}\).
d. Năng lượng của một phần tử dây có khối lượng \(m = 10{\rm{ g}}\) bằng \(0,008{\pi ^2}{\rm{ J}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
a. Khoảng cách từ \(O\) đến \(B\) gấp \(3\) lần khoảng cách từ \(O\) đến \(A\).
b. Biên độ sóng tại \(A\) lớn hơn biên độ sóng tại \(B\) là \(3\) lần.
c. Mật độ năng lượng sóng tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.
d. Nếu điểm \(C\) là trung điểm của $AB$ thì cường độ sóng tại \(C\) là \(50{\rm{ mW/}}{{\rm{m}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
a. Cường độ âm tại điểm \(M\) là \({10^{ - 4}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).
b. Công suất phát âm của nguồn là \(4\pi \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ W}}\).
c. Tại điểm \(N\) cách nguồn \({d_2} = 100{\rm{ m}}\), mức cường độ âm \({L_N}\) bằng \(60{\rm{ dB}}\).
d. Khoảng cách từ nguồn đến điểm có mức cường độ âm \(40{\rm{ dB}}\) là \(1000{\rm{ m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
a. Mật độ năng lượng trung bình của sóng \(w = \frac{1}{2}\rho {\omega ^2}{A^2}\).
b. Tần số góc \(\omega \) của sóng bằng \(2000\pi {\rm{ rad/s}}\).
c. Mật độ năng lượng trung bình của sóng có giá trị xấp xỉ \(9,47 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ J/}}{{\rm{m}}^3}\).
d. Cường độ sóng \(I\) bằng \(0,0322{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
a. Cường độ âm tại vị trí diện tích \(S\) là \(4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).
b. Năng lượng âm truyền qua \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) vuông góc với phương truyền sóng trong \(1{\rm{ s}}\) gọi là cường độ âm.
c. Công suất phát âm của nguồn là \(0,4\pi {\rm{ W}}\).
d. Nếu tăng gấp đôi diện tích \(S\) tại vị trí đó thì cường độ âm tại đó tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
a. Năng lượng sóng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.
b. Tỉ số năng lượng sóng tại thời điểm sau so với ban đầu là 0,81.
c. Biên độ sóng sau khi truyền quãng đường d giảm đi \(19\% \).
d. Biên độ sóng còn lại sau khi truyền quãng đường \(d\) là \(5,4{\rm{ mm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
a. Khoảng cách OB gấp 100 lần khoảng cách OA.
b. Cường độ âm tại A lớn hơn cường độ âm tại B là 100 lần.
c. Mức cường độ âm tại trung điểm M của AB xấp xỉ 25,2dB.
d. Nếu nguồn âm đặt tại A thì mức cường độ âm tại \(B\) sẽ là \(20{\rm{ dB}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
a. Năng lượng sóng phân bố đều trên các mặt cầu đồng tâm.
b. Biên độ sóng cầu tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\) đến nguồn.
c. Biên độ sóng tại \(N\) là \({A_2} = 1{\rm{ cm}}\).
d. Cường độ sóng tại \(N\) nhỏ hơn cường độ sóng tại \(M\) là \(4\) lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
a. Tỉ số khoảng cách \(\frac{{OB}}{{OA}} = 10\).
b. Nếu dịch chuyển nguồn âm ra xa thêm một khoảng bằng $OA$ thì mức cường độ âm tại \(A\) còn \(44{\rm{ dB}}\).
c. Mức cường độ âm tại trung điểm của $AB$ là \(35,2{\rm{ dB}}\).
d. Công suất nguồn âm tăng lên $100$ lần thì mức cường độ âm tại \(A\) sẽ thành \(70{\rm{ dB}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.