khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 12 Lưu

Một nguồn âm phát sóng cầu đẳng hướng vào môi trường không hấp thụ âm. Tại điểm \(M\) cách nguồn âm \({d_1} = 10{\rm{ m}}\) có mức cường độ âm là \({L_M} = 80{\rm{ dB}}\). Biết cường độ âm chuẩn là \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

a. Cường độ âm tại điểm \(M\) là \({10^{ - 4}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

b. Công suất phát âm của nguồn là \(4\pi \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ W}}\).

Đúng
Sai

c. Tại điểm \(N\) cách nguồn \({d_2} = 100{\rm{ m}}\), mức cường độ âm \({L_N}\) bằng \(60{\rm{ dB}}\).

Đúng
Sai

d. Khoảng cách từ nguồn đến điểm có mức cường độ âm \(40{\rm{ dB}}\) là \(1000{\rm{ m}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \({L_M} = 10\log \left( {\frac{{{I_M}}}{{{I_0}}}} \right) = 80{\rm{ dB}} \Rightarrow \frac{{{I_M}}}{{{I_0}}} = {10^8} \Rightarrow {I_M} = {10^8} \cdot {10^{ - 12}} = {10^{ - 4}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Công suất \(P = {I_M} \cdot 4\pi d_1^2 = {10^{ - 4}} \cdot 4\pi \cdot {10^2} = 4\pi \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ W}} \approx 0,126{\rm{ W}}\).

c) Đúng. Khi khoảng cách tăng 10 lần (d2 = 10d1) cường độ âm giảm 100 lần. Do đó mức cường độ âm giảm 20 dB nên \({L_N} = 80 - 20 = 60{\rm{ dB}}\).

d) Đúng. So với \({L_M} = 80{\rm{ dB}}\), mức cường độ âm \(40{\rm{ dB}}\) giảm \(40{\rm{ dB}}\), tương ứng \(I\) giảm \({10^4}\) lần, nên khoảng cách tăng \(\sqrt {{{10}^4}} = 100\) lần: \(d = 10 \cdot 100 = 1000{\rm{ m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

40

Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 100\pi {\rm{ rad/s}}\).

Công suất truyền sóng trên dây: \(P = \frac{1}{2}\mu {\omega ^2}{A^2}v = \frac{1}{2} \cdot 0,05 \cdot {(100\pi )^2} \cdot {(0,02)^2} \cdot 20 = 20{\rm{ W}}\).

Năng lượng truyền qua trong \(2{\rm{ s}}\): \(W = P \cdot t = 20 \cdot 2 = 40{\rm{ J}}\).

Đáp án: 40

Câu 2

a. Cường độ âm tại \(M\) lớn hơn cường độ âm tại \(N\).

Đúng
Sai

b. Cường độ âm tại điểm \(M\) có giá trị bằng \(0,05{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

c. Tỉ số cường độ âm giữa điểm \(M\) và điểm \(N\) là \(\frac{{{I_M}}}{{{I_N}}} = 2\).

Đúng
Sai

d. Nếu khoảng cách từ nguồn đến điểm \(M\) tăng gấp đôi thì cường độ âm tại \(M\) giảm đi \(4\) lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Do \({r_M} < {r_N}\) nên cường độ âm tại \(M\) lớn hơn cường độ âm tại \(N\) (cường độ âm giảm theo tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách).

b) Đúng.

Cường độ âm tại \(M\) được tính theo công thức \({I_M} = \frac{P}{{4\pi r_M^2}} = \frac{{0,8\pi }}{{4\pi \cdot {2^2}}} = \frac{{0,8}}{{16}} = 0,05{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

c) Sai. Ta có \(I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}} \Rightarrow \frac{{{I_M}}}{{{I_N}}} = {\left( {\frac{{{r_N}}}{{{r_M}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{4}{2}} \right)^2} = 4\).

d) Đúng. Vì \(I\) tỉ lệ nghịch với \({r^2}\), khi \(r\) tăng \(2\) lần thì \(I\) giảm \({2^2} = 4\) lần.

Câu 5

a. Năng lượng dao động của một phần tử dây tỉ lệ thuận với biên độ sóng.

Đúng
Sai

b. Tần số góc của sóng là \(\omega = 20\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Năng lượng sóng truyền qua một điểm trên dây trong \(1{\rm{ s}}\) (công suất truyền sóng) là \(0,16{\pi ^2}{\rm{ J}}\).

Đúng
Sai

d. Năng lượng của một phần tử dây có khối lượng \(m = 10{\rm{ g}}\) bằng \(0,008{\pi ^2}{\rm{ J}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Mật độ năng lượng trung bình của sóng \(w = \frac{1}{2}\rho {\omega ^2}{A^2}\).

Đúng
Sai

b. Tần số góc \(\omega \) của sóng bằng \(2000\pi {\rm{ rad/s}}\).

Đúng
Sai

c. Mật độ năng lượng trung bình của sóng có giá trị xấp xỉ \(9,47 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{ J/}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

d. Cường độ sóng \(I\) bằng \(0,0322{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP