khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 2 Lưu

Một nguồn âm điểm phát ra sóng âm đồng đều theo mọi hướng trong môi trường không hấp thụ âm. Một bề mặt diện tích \(S = 0,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) đặt vuông góc với phương truyền sóng tại vị trí cách nguồn \(r = 5{\rm{ m}}\). Năng lượng âm truyền qua diện tích \(S\) trong thời gian \(t = 10{\rm{ s}}\) là \(W = 0,02{\rm{ J}}\).

A.

Cường độ âm tại vị trí diện tích \(S\) là \(4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai
B.

Năng lượng âm truyền qua \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) vuông góc với phương truyền sóng trong \(1{\rm{ s}}\) gọi là cường độ âm.

Đúng
Sai
C.

Công suất phát âm của nguồn là \(0,4\pi {\rm{ W}}\).

Đúng
Sai
D.

Nếu tăng gấp đôi diện tích \(S\) tại vị trí đó thì cường độ âm tại đó tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Công suất qua \(S\) là \({P_S} = \frac{W}{t} = \frac{{0,02}}{{10}} = 2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ W}}\).

Cường độ âm \(I = \frac{{{P_S}}}{S} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,5}} = 4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ W/}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Đây là định nghĩa của cường độ âm.

c) Đúng. Công suất toàn phần của nguồn \(P = I \cdot 4\pi {r^2} = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4\pi \cdot {5^2} = 0,4\pi {\rm{ W}}\).

d) Sai. Cường độ âm \(I\) là đại lượng đặc trưng cho môi trường tại vị trí đó, không phụ thuộc vào diện tích \(S\) được chọn để hứng sóng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Năng lượng sóng phân bố đều trên các mặt cầu đồng tâm.

Đúng
Sai
B.

Biên độ sóng cầu tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\) đến nguồn.

Đúng
Sai
C.

Biên độ sóng tại \(N\) là \({A_2} = 1{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai
D.

Cường độ sóng tại \(N\) nhỏ hơn cường độ sóng tại \(M\) là \(4\) lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Sóng cầu truyền năng lượng đều qua các diện tích mặt cầu \(4\pi {r^2}\).

b) Đúng. Năng lượng \(E \propto {A^2} \propto \frac{1}{{{r^2}}} \Rightarrow A \propto \frac{1}{r}\).

c) Đúng. Do \(A \propto \frac{1}{r} \Rightarrow \frac{{{A_2}}}{{{A_1}}} = \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {A_2} = 1{\rm{ cm}}\).

d) Sai. Cường độ sóng \(I \propto {A^2} \propto \frac{1}{{{r^2}}}\), do \({r_2} = 4{r_1}\) nên \({I_N}\) nhỏ hơn \({I_M}\) là \({4^2} = 16\) lần.

Lời giải

Đáp án:

40

Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 100\pi {\rm{ rad/s}}\).

Công suất truyền sóng trên dây: \(P = \frac{1}{2}\mu {\omega ^2}{A^2}v = \frac{1}{2} \cdot 0,05 \cdot {(100\pi )^2} \cdot {(0,02)^2} \cdot 20 = 20{\rm{ W}}\).

Năng lượng truyền qua trong \(2{\rm{ s}}\): \(W = P \cdot t = 20 \cdot 2 = 40{\rm{ J}}\).

Đáp án: 40