Hộp thứ nhất đựng 4 bi xanh được đánh số lần lượt từ 1 đến 4. Hộp thứ hai đựng 3 bi đỏ được đánh số lần lượt từ 1 đến 3. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi. Gọi A là biến cố "Tổng các số ghi trên hai viên bi là 5". B là biến cố "Tích các số ghi trên hai viên bi là số chẵn". Khẳng định nào sau đây đúng?
Biến cố A xung khắc với biến cố
B. Biến cố A không xung khắc với biến cố B;
\(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{6}\);
\[P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}\].
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
A = {(2; 3); (3; 2); (4; 1)}
B = {(1; 2); (2; 1); (2; 2); (3; 2); (4; 1); (4; 2); (4; 3)}
AB = {(2; 3); (3; 2); (4; 1)}.
Biến cố A không xung khắc với biến cố B vì A ∩ B = {(2; 3); (3; 2); (4; 1)} ≠ ∅.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,45
Vì A và B là hai biến cố xung khắc, áp dụng công thức cộng xác suất ta có:
P(A ∪ B) = P(A) + P(B)
⇒ Xác suất của biến cố B là: P(B) = P(A ∪ B) – P(A)
Thay P(A) = 0,35 và P(A ∪ B) = 0,8, ta được: P(B) = 0,8 – 0,35 = 0,45.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,4
Không gian mẫu của phép thử chọn ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ 20 tấm thẻ là:
Ω = {1; 2; 3;…; 20} ⇒ n(Ω) = 20
Xét hai biến cố:
A: "Tấm thẻ được chọn ghi số chia hết cho 3"
B: "Tấm thẻ được chọn ghi số chia hết cho 8"
Tập hợp các kết quả cho mỗi biến cố lần lượt là:
A = {3; 6; 9; 12; 15; 18} ⇒ n(A) = 6
Do đó, xác suất của biến cố A là P(A) = \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{20}}\)
B = {8; 16} ⇒ n(B) = 2
Do đó, xác suất của biến cố B là P(B) = \(\frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{20}}\)
Ta thấy A ∩ B = ∅ (không có số nào từ 1 đến 20 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 8), nên A và B là hai biến cố xung khắc
Xác suất để tấm thẻ được chọn ghi số chia hết cho 3 hoặc ghi số chia hết cho 8 là:
P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = \(\frac{6}{{20}} + \frac{2}{{20}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\) = 0,4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
P(A ∪ B) = P(A) + P(B).
P(A ∪ B) = P(A)⋅P(B).
P(A ∪ B) = P(A) – P(B).
P(A ∩ B) = P(A) + P(B).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
P(A ∪ B) = P(A) + P(B);
PA ∪ B) = P(A).P(B);
P(A ∪ B) = P(A) – P(B);
P(A ∩ B) = P(A) + P(B).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.