khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 32 Lưu

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

My best friend is Johnny. He has short black hair (11) __________. He is a little taller than me, and he often wears a red cap.

We go to the same school and sit together in class. Johnny is very funny, and (12) __________. He likes to play football, and we often play together in the park. (13) __________.

(14) __________, Johnny listens to me and gives good advice. He is also very intelligent and helps me with my homework. I am very happy to have Johnny as my best friend.

A. We also enjoy watching cartoons and eating ice cream

B. with brown eyes and a round face

C. he usually makes me laugh

     D. When I have problems

He has short black hair (11) __________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

B
Đáp án đúng là B.

Phía trước khoảng trống (11) là cụm danh từ chỉ ngoại hình “short black hair” (mái tóc đen ngắn). Do đó, vị trí này cần một cụm từ bổ sung thêm chi tiết về đặc điểm khuôn mặt hoặc ngoại hình để hoàn thiện việc miêu tả diện mạo của nhân vật.

Đáp án B cung cấp cụm giới từ bắt đầu bằng “with” (với) rất phổ biến trong cấu trúc miêu tả ngoại hình.

B. với đôi mắt nâu và khuôn mặt tròn (Cụm từ này kết nối với vế trước, giúp hoàn thiện câu miêu tả ngoại hình của Johnny).

→ He has short black hair with brown eyes and a round face.

Dịch nghĩa: Cậu ấy có mái tóc đen ngắn với đôi mắt nâu và khuôn mặt tròn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Johnny is very funny, and (12) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

C
Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống có mệnh đề “Johnny is very funny” (Johnny rất vui tính) và liên từ kết hợp “and” (và). Vị trí này đòi hỏi một mệnh đề (S + V) thể hiện hệ quả hoặc bổ sung ý nghĩa tương đồng cho nét tính cách “vui tính” này.

Đáp án C cung cấp một mệnh đề hoàn chỉnh miêu tả chính xác kết quả của việc có tính cách hài hước.

C. cậu ấy thường làm tôi cười (Cung cấp mệnh đề với chủ ngữ “he”, động từ “makes” phù hợp hoàn toàn về mặt ngữ pháp và tạo sự liên kết chặt chẽ về ngữ nghĩa).

→ Johnny is very funny, and he usually makes me laugh.

Dịch nghĩa: Johnny rất vui tính, và cậu ấy thường làm tôi cười.

Câu 3:

(13) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

A
Đáp án đúng là A

Câu phía trước đang miêu tả các hoạt động chung ngoài trời của hai người: “He likes to play football, and we often play together in the park.” (Cậu ấy thích đá bóng, và chúng tôi thường chơi cùng nhau ở công viên). Vị trí (13) là một câu đứng độc lập, do đó cần một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V) để tiếp tục liệt kê thêm các hoạt động sở thích chung khác.

Đáp án A phù hợp nhất vì có chứa trạng từ “also” (cũng) mang tính tiếp nối và liệt kê.

A. Chúng tôi cũng thích xem phim hoạt hình và ăn kem (Câu này cung cấp thêm thông tin về các hoạt động giải trí khác, tiếp nối mạch kể về những việc cả hai thích làm cùng nhau).

→ He likes to play football, and we often play together in the park. We also enjoy watching cartoons and eating ice cream.

Dịch nghĩa: Cậu ấy thích đá bóng, và chúng tôi thường chơi cùng nhau ở công viên. Chúng tôi cũng thích xem phim hoạt hình và ăn kem.

Câu 4:

(14) __________, Johnny listens to me and gives good advice.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

D
Đáp án đúng là D

Phía sau khoảng trống là một mệnh đề chính: “Johnny listens to me and gives good advice.” (Johnny lắng nghe tôi và đưa ra những lời khuyên hay). Khoảng trống (14) đứng ở đầu câu, ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy, nên vị trí này cần một mệnh đề phụ thuộc (trạng ngữ) chỉ thời gian hoặc điều kiện để thiết lập bối cảnh.

Đáp án D cung cấp một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoàn toàn phù hợp để dẫn dắt hành động “lắng nghe và khuyên bảo”.

D. Khi tôi gặp vấn đề (Mệnh đề bắt đầu bằng “When” giải thích rõ hoàn cảnh nào thì nhân vật Johnny đưa ra lời khuyên).

When I have problems, Johnny listens to me and gives good advice.

Dịch nghĩa: Khi tôi gặp vấn đề, Johnny lắng nghe tôi và đưa ra những lời khuyên hay.

Dịch bài đọc:

Bạn thân nhất của tôi là Johnny. Cậu ấy có mái tóc đen ngắn với đôi mắt nâu và khuôn mặt tròn. Cậu ấy cao hơn tôi một chút, và thường đội một chiếc mũ lưỡi trai màu đỏ.

Chúng tôi học cùng trường và ngồi cạnh nhau trong lớp. Johnny rất vui tính, và cậu ấy thường làm tôi cười. Cậu ấy thích đá bóng, và chúng tôi thường chơi cùng nhau ở công viên. Chúng tôi cũng thích xem phim hoạt hình và ăn kem.

Khi tôi gặp vấn đề, Johnny lắng nghe tôi và đưa ra những lời khuyên hay. Cậu ấy cũng rất thông minh và giúp tôi làm bài tập về nhà. Tôi rất vui khi có Johnny là bạn thân nhất của mình.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C.

How many classrooms are there in Nam’s school? (Có bao nhiêu phòng học trong trường của Nam?)

A. 50                                  B. 15                           C. 30                      D. 13

Thông tin: There are 30 classrooms in my school.

Dịch nghĩa: Có 30 phòng học trong trường của mình.

Câu 2

A. Minh’s activities at school                                    
B. Minh’s teachers and friends     
C. Minh’s classroom                                              
D. Minh’s school

Lời giải

Đáp án đúng là D

What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)

A. Minh’s activities at school: Các hoạt động của Minh ở trường

B. Minh’s teachers and friends: Thầy cô và bạn bè của Minh

C. Minh’s classroom: Phòng học của Minh

D. Minh’s school: Ngôi trường của Minh

Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, Minh giới thiệu về tên trường, quy mô, cơ sở vật chất (lớp học, thư viện, phòng máy tính...), giáo viên, bạn bè và tình cảm của mình dành cho trường. Các ý A, B, C chỉ là những chi tiết nhỏ để góp phần làm rõ cho chủ đề chính.

→ Phương án D bao quát được toàn bộ nội dung đoạn văn.

Câu 3

A. black                                          

B. curly                 
C. small                     
D. friendly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. by                                                

B. for                  
C. with                      
D. at

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. modern                             

B. very big                     
C. quiet                     
D. expensive

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I think my house is too small for our family.
B. I feel very happy and comfortable living in my house.
C. I love living here because the countryside is noisy.
D. My parents want to move to a new apartment next year.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP