I. Read the passage and choose the correct answer for each question (1, 25 points)
Peter is my best friend. He is a teacher. He is teaching in a school in London. Every morning, he gets up at about 7 o’clock, has breakfast and a cup of coffee. Then he leaves for work. The school is far from his home, so he can’t walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or 5.30 and then he goes home. He doesn’t work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre. He is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.
C. READING: (2,5 points)
What is Peter’s job?
I. Read the passage and choose the correct answer for each question (1, 25 points)
Peter is my best friend. He is a teacher. He is teaching in a school in London. Every morning, he gets up at about 7 o’clock, has breakfast and a cup of coffee. Then he leaves for work. The school is far from his home, so he can’t walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or 5.30 and then he goes home. He doesn’t work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre. He is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.
C. READING: (2,5 points)
What is Peter’s job?
A. a student
Câu hỏi trong đề: Bộ 8 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
What is Peter’s job? (Công việc của Peter là gì?)
A. a student: một học sinh/sinh viên
B. a teacher: một giáo viên
C. a writer: một nhà văn
D. a doctor: một bác sĩ
Thông tin: He is a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What does “leaves for” mean?
What does “leaves for” mean?
A. go to
What does “leaves for” mean? (Cụm từ “leaves for” có nghĩa là gì?)
A. go to: đi đến
B. swim to: bơi đến
C. run to: chạy đến
D. play to: chơi tới (không hợp nghĩa)
Thông tin: Then he leaves for work.
(Sau đó anh ấy đi làm/khởi hành đến nơi làm việc.)
→ Cụm động từ "leave for + địa điểm" có nghĩa là khởi hành đi đến đâu đó, tương đương với nghĩa của "go to".
Câu 3:
What’s his favorite drink?
What’s his favorite drink?
A. milk
What’s his favorite drink? (Thức uống yêu thích của anh ấy là gì?)
A. milk: sữa
B. tea: trà
C. coffee: cà phê
D. wine: rượu
Thông tin: Every morning, he gets up at about 7 o’clock, has breakfast and a cup of coffee.
(Mỗi buổi sáng, anh ấy thức dậy lúc khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê.)
Câu 4:
According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE?
According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE?
According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?)
A. He doesn’t have lunch at home. (Anh ấy không ăn trưa ở nhà.) - Đúng, vì anh ấy ăn trưa ở nhà hàng gần đó (He has lunch at a restaurant nearby).
B. He has a daughter. (Anh ấy có một người con gái.)
C. He works in a school. (Anh ấy làm việc trong một trường học.) - Đúng với bài đọc.
D. He loves his family. (Anh ấy yêu gia đình của mình.) - Đúng với bài đọc.
Thông tin: He is married and he has a son.
(Anh ấy đã kết hôn và có một người con trai.)
→ Nhận định B cho rằng anh ấy có con gái là sai so với thông tin trong bài.
Câu 5:
What is the passage about?
What is the passage about?
What is the passage about? (Đoạn văn viết về chủ đề gì?)
A. My friend: Người bạn của tôi
B. Peter’s family: Gia đình của Peter
C. My teacher: Giáo viên của tôi
D. My school: Ngôi trường của tôi
Thông tin: Peter is my best friend. He is a teacher. He is teaching...
(Peter là người bạn thân nhất của tôi. Anh ấy là một giáo viên. Anh ấy đang dạy...)
→ Câu mở đầu đóng vai trò giới thiệu chủ đề của toàn bài. Các phần tiếp theo đều xoay quanh việc kể về công việc, thói quen và cuộc sống của người bạn này. Các phương án B chỉ là một chi tiết nhỏ ở cuối bài, C và D không chính xác vì Peter là giáo viên nhưng không phải giáo viên của người viết.
Dịch bài đọc:
Peter là người bạn thân nhất của tôi. Anh ấy là một giáo viên. Anh ấy đang dạy học tại một ngôi trường ở London. Mỗi buổi sáng, anh ấy thức dậy lúc khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một tách cà phê. Sau đó anh ấy đi làm. Trường học cách xa nhà nên anh ấy không thể đi bộ đến đó. Anh ấy phải đi bằng xe buýt. Anh ấy ăn trưa tại một nhà hàng gần đó. Vào buổi chiều, anh ấy làm việc đến 5 giờ hoặc 5 giờ 30 và sau đó anh ấy về nhà. Anh ấy không làm việc vào các ngày thứ Bảy hay Chủ nhật. Anh ấy thường đi xem phim hoặc đến nhà hát. Anh ấy đã kết hôn và có một cậu con trai. Anh ấy rất yêu gia đình của mình. Họ đang sống rất hạnh phúc.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Long’s new school is small. (Trường mới của Long thì nhỏ.)
Thông tin: Long: Grandma, I want to tell you about my new school. It's really big...
Dịch nghĩa: Long: Bà ơi, cháu muốn kể cho bà nghe về trường mới của cháu. Nó thực sự rất lớn...
Khẳng định sai. Chọn F.
Lời giải
Mai lives in a flat with her parents and her __________. (Mai sống trong một căn hộ cùng với bố mẹ và __________ của cô ấy.)
A. sister: chị/em gái
B. brother: anh/em trai
C. cousin: anh chị em họ
Thông tin: I live in a flat with my parents and my sister.
Dịch nghĩa: Mình sống trong một căn hộ cùng với bố mẹ và chị/em gái của mình.
Câu 3
A. creative
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. boarding
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. rubbers
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. brother
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.