It's not good for us to eat junk food every day.
Quảng cáo
Trả lời:
A. We should eating junk food every day. → Sai cấu trúc (sau động từ khuyết thiếu “should” bắt buộc phải là động từ nguyên thể không “to”, không dùng “V-ing”).
B. We should eat junk food every day. (Chúng ta nên ăn đồ ăn vặt mỗi ngày.) → Sai nghĩa so với câu gốc.
C. We shouldn't eat junk food every day.
→ Đúng. Ta có cấu trúc khuyên bảo: It is not good (for sb) + to V = S + shouldn't + V (nguyên thể) (Thật không tốt khi làm gì = Ai đó không nên làm gì).
D. We shouldn't to eat junk food every day. → Sai cấu trúc (sau “shouldn't” phải là động từ nguyên thể không “to”).
Dịch nghĩa: Thật không tốt cho chúng ta khi ăn đồ ăn vặt mỗi ngày. = Chúng ta không nên ăn đồ ăn vặt mỗi ngày.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. why
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. why: tại sao (trạng từ quan hệ chỉ lý do)
B. what: cái gì
C. how: như thế nào
D. when: khi nào
Để thay thế và bổ nghĩa cho danh từ chỉ lý do “reasons” phía trước, ta bắt buộc phải sử dụng trạng từ quan hệ “why” (cấu trúc cố định: the reason why + mệnh đề - lý do tại sao...).
→ There are many reasons why it is important to have a hobby.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Some different factors causing obesity among teenagers include ______. (Một số yếu tố khác nhau gây ra bệnh béo phì ở thanh thiếu niên bao gồm ______.)
A. biology, culture and behaviors: sinh học, văn hóa và hành vi
B. behaviors, culture and diet: hành vi, văn hóa và chế độ ăn uống
C. genes, biology and habits: gen, sinh học và thói quen
D. genes, health and diet: gen, sức khỏe và chế độ ăn uống
Thông tin: The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behavior and culture.
Dịch nghĩa: Các nguyên nhân gây ra bệnh béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và văn hóa.
Câu 3
A. water polo club
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.