khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/09/2026 180 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 38 to 40.

WELCOME TO LENDING HANDS

Here are some activities you can do when you join our projects:

1. Help street children:

- Donate food and clothes to (38) _____ charity.

- Tutor street children to read and write.

2. Help lost animals:

- Help at an animal shelter.

- Help the animals (39) _____ their owners.

3. Protect the environment:

- Plant trees in your environment.

- Help your neighborhood by (40) _____ the streets.

- Donate food and clothes to (38) _____ charity.

A. a                                        

B. no article                
C. the                          
D. an

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

A. a: một

B. no article: không dùng mạo từ

C. the: (mạo từ xác định)

D. an: một

Cụm từ cố định: donate to charity: quyên góp cho từ thiện” (nói chung).

Trong trường hợp này, “charity” đóng vai trò là danh từ không đếm được nên ta không sử dụng mạo từ (no article).

→ Donate food and clothes to charity.

Dịch nghĩa: Quyên góp thức ăn và quần áo cho từ thiện.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

- Help the animals (39) _____ their owners.

A. find                                   

B. listen                       
C. make                       
D. look

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. find (v): tìm, tìm thấy

B. listen (v): lắng nghe (thường đi với giới từ “to”)

C. make (v): làm, tạo ra

D. look (v): nhìn (nếu mang nghĩa tìm kiếm phải đi với giới từ “for” tạo thành cụm “look for”)

Ngữ cảnh của đoạn này là giúp đỡ “lost animals” (động vật đi lạc). Vì vậy, hành động hợp lý nhất đối với chủ nhân của chúng (“their owners”) là “tìm lại” chủ.

Cấu trúc: help somebody/something (to) do something: giúp ai/con vật nào đó làm gì

→ Help the animals find their owners.

Dịch nghĩa: Giúp các con vật tìm lại chủ nhân của chúng.

Câu 3:

- Help your neighborhood by (40) _____ the streets.

A. cleaning                           

B. clean                       
C. cleaned                   
D. cleans

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

A. cleaning: (động từ thêm đuôi -ing)

B. clean: (động từ nguyên thể)

C. cleaned: (động từ chia thì quá khứ)

D. cleans: (động từ chia ngôi thứ 3 số ít)

Ta có: sau giới từ là V-ing

by + V-ing: bằng cách làm gì

→ Help your neighborhood by cleaning the streets.

Dịch nghĩa: Giúp đỡ khu phố của bạn bằng cách dọn dẹp đường phố.

Dịch bài đọc:

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI LENDING HANDS (NHỮNG VÒNG TAY GIÚP ĐỠ)

Dưới đây là một số hoạt động bạn có thể làm khi tham gia các dự án của chúng tôi:

1. Giúp đỡ trẻ em đường phố:

- Quyên góp thức ăn và quần áo cho từ thiện.

- Dạy kèm trẻ em đường phố tập đọc và viết.

2. Giúp đỡ động vật đi lạc:

- Giúp việc tại một trạm cứu hộ động vật.

- Giúp các con vật tìm lại chủ nhân của chúng.

3. Bảo vệ môi trường:

- Trồng cây xanh trong môi trường xung quanh bạn.

- Giúp đỡ khu phố của bạn bằng cách dọn dẹp đường phố.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. why                                                   

B. what                      
C. how                  
D. when

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. why: tại sao (trạng từ quan hệ chỉ lý do)

B. what: cái gì

C. how: như thế nào

D. when: khi nào

Để thay thế và bổ nghĩa cho danh từ chỉ lý do “reasons” phía trước, ta bắt buộc phải sử dụng trạng từ quan hệ “why” (cấu trúc cố định: the reason why + mệnh đề - lý do tại sao...).

→ There are many reasons why it is important to have a hobby.

Dịch nghĩa: Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng.

Câu 2

A. biology, culture and behaviors                               
B. behaviors, culture and diet     
C. genes, biology and habits                                   
D. genes, health and diet

Lời giải

Đáp án đúng là A

Some different factors causing obesity among teenagers include ______. (Một số yếu tố khác nhau gây ra bệnh béo phì ở thanh thiếu niên bao gồm ______.)

A. biology, culture and behaviors: sinh học, văn hóa và hành vi

B. behaviors, culture and diet: hành vi, văn hóa và chế độ ăn uống

C. genes, biology and habits: gen, sinh học và thói quen

D. genes, health and diet: gen, sức khỏe và chế độ ăn uống

Thông tin: The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behavior and culture.

Dịch nghĩa: Các nguyên nhân gây ra bệnh béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và văn hóa.

Câu 3

A. water polo club               

B. swimming classes      
C. swimming pool     
D. swimming club

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Donating books helps improve community education and literacy.
B. Book donation is not as important as other forms of charity.
C. Many people have old books that they do not want anymore.
D. Libraries often have too many books and need help organizing them.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. She prefers socialising with friends than watching TV.
B. She prefers to socialise with friends to play football.
C. She prefers socialising with friends to watching TV.
D. She prefer to socilise with friends to watch TV

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP