Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
There are many reasons (32) _____ it is important to have a hobby. First of all, a hobby can be a remedy for your (33) _____. Because it is the activity you choose for yourself, it will always give you pleasure and help you relax. Even if you just spend a little time (34) _____, you can see the difference in your spirit. Second, some hobbies can also benefit you financially. Many old people enjoy gardening.
They grow a lot of trees and vegetables, so they can sell them for some money. (35) _____ a hobby can help you connect with other people. If you like collecting stamps, you can join a stamp club to share your albums with other collectors. If your hobby is carving eggshells, you can give your products to your friends as gifts.
There are many reasons (32) _____ it is important to have a hobby.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
There are many reasons (32) _____ it is important to have a hobby. First of all, a hobby can be a remedy for your (33) _____. Because it is the activity you choose for yourself, it will always give you pleasure and help you relax. Even if you just spend a little time (34) _____, you can see the difference in your spirit. Second, some hobbies can also benefit you financially. Many old people enjoy gardening.
They grow a lot of trees and vegetables, so they can sell them for some money. (35) _____ a hobby can help you connect with other people. If you like collecting stamps, you can join a stamp club to share your albums with other collectors. If your hobby is carving eggshells, you can give your products to your friends as gifts.
A. why
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
A. why: tại sao (trạng từ quan hệ chỉ lý do)
B. what: cái gì
C. how: như thế nào
D. when: khi nào
Để thay thế và bổ nghĩa cho danh từ chỉ lý do “reasons” phía trước, ta bắt buộc phải sử dụng trạng từ quan hệ “why” (cấu trúc cố định: the reason why + mệnh đề - lý do tại sao...).
→ There are many reasons why it is important to have a hobby.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
First of all, a hobby can be a remedy for your (33) _____.
A. tiredness
Đáp án đúng là A
A. tiredness (n): sự mệt mỏi
B. happiness (n): niềm hạnh phúc
C. freedom (n): sự tự do
D. pain (n): nỗi đau
Phía trước có từ “remedy” (phương thuốc / biện pháp khắc phục), phía sau lại có cụm “help you relax” (giúp bạn thư giãn). Do đó, chỗ trống cần một danh từ chỉ trạng thái tiêu cực để khắc phục. “Tiredness” (sự mệt mỏi) là đáp án hợp lý nhất với ngữ cảnh này.
→ First of all, a hobby can be a remedy for your tiredness.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, một sở thích có thể là phương thuốc cho sự mệt mỏi của bạn.
Câu 3:
Even if you just spend a little time (34) _____, you can see the difference in your spirit.
A. hobby enjoying: (sai trật tự từ, động từ phải đứng trước tân ngữ)
B. enjoying your hobby: tận hưởng sở thích của bạn (cụm V-ing)
C. to enjoy your hobby: (cụm to-V)
D. enjoy your hobby: (cụm động từ nguyên thể)
Đây là câu kiểm tra cấu trúc ngữ pháp “spend time + V-ing” (dành thời gian làm việc gì đó). Ở đây “a little time” đóng vai trò là thời gian, nên động từ theo sau phải thêm đuôi “-ing”.
→ Even if you just spend a little time enjoying your hobby, you can see the difference in your spirit.
Dịch nghĩa: Ngay cả khi bạn chỉ dành một ít thời gian để tận hưởng sở thích của mình, bạn cũng có thể thấy sự khác biệt trong tinh thần
Câu 4:
(35) _____ a hobby can help you connect with other people.
A. In conclusion
A. In conclusion: Tóm lại / Kết luận là
B. In summary: Tóm lại
C. In contrast: Ngược lại
D. In addition: Ngoài ra / Thêm vào đó
Đoạn văn đang liệt kê các lợi ích của việc có một sở thích theo thứ tự: “First of all” (Đầu tiên), “Second” (Thứ hai). Để tiếp tục bổ sung thêm một lợi ích nữa (“giúp bạn kết nối với những người khác”), từ nối phù hợp nhất là “In addition”.
→ In addition, a hobby can help you connect with other people.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, một sở thích có thể giúp bạn kết nối với những người khác.
Dịch bài đọc:
Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng. Đầu tiên, một sở thích có thể là phương thuốc cho sự mệt mỏi của bạn. Bởi vì đó là hoạt động bạn tự chọn cho chính mình, nó sẽ luôn mang lại cho bạn niềm vui và giúp bạn thư giãn. Ngay cả khi bạn chỉ dành một ít thời gian để tận hưởng sở thích của mình, bạn cũng có thể thấy sự khác biệt trong tinh thần. Thứ hai, một số sở thích cũng có thể mang lại lợi ích tài chính cho bạn. Nhiều người già thích làm vườn. Họ trồng rất nhiều cây và rau, vì vậy họ có thể bán chúng để lấy một ít tiền. Ngoài ra, một sở thích có thể giúp bạn kết nối với những người khác. Nếu bạn thích sưu tập tem, bạn có thể tham gia một câu lạc bộ tem để chia sẻ các album của mình với những người sưu tập khác. Nếu sở thích của bạn là điêu khắc vỏ trứng, bạn có thể tặng các sản phẩm của mình cho bạn bè như những món quà.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. water polo club
Lời giải
Đáp án đúng là A
What does Tyrone want some information about? (Tyrone muốn biết thông tin về cái gì?)
A. water polo club: câu lạc bộ bóng nước
B. swimming classes: các lớp học bơi
C. swimming pool: hồ bơi / bể bơi
D. swimming club: câu lạc bộ bơi lội
Thông tin: Tyrone: Hello, I’d like some information about the water polo club.
Dịch nghĩa: Tyrone: Xin chào, cháu/tôi muốn biết một số thông tin về câu lạc bộ bóng nước.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Some different factors causing obesity among teenagers include ______. (Một số yếu tố khác nhau gây ra bệnh béo phì ở thanh thiếu niên bao gồm ______.)
A. biology, culture and behaviors: sinh học, văn hóa và hành vi
B. behaviors, culture and diet: hành vi, văn hóa và chế độ ăn uống
C. genes, biology and habits: gen, sinh học và thói quen
D. genes, health and diet: gen, sức khỏe và chế độ ăn uống
Thông tin: The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behavior and culture.
Dịch nghĩa: Các nguyên nhân gây ra bệnh béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và văn hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
